Xamiol 50mcg 15g

Quy Cách:

Tuýp

2. Công dụng

Xamiol gel 15g được sử dụng để điều trị bệnh vẩy nến ở da đầu. Trong bệnh vẩy nến, sự xuất hiện và dày lên của các mảng bám da là kết quả của việc sản xuất quá mức tế bào da. Calcipotriol – một loại thuốc có nguồn gốc từ vitamin D, sẽ thúc đẩy tăng trưởng tế bào da bình thường. Điều này giúp làm phẳng và xóa các mảng vẩy nến.

Còn Betamethasone – một loại thuốc gọi là corticosteroid tại chỗ có tác dụng làm giảm viêm. Viêm da trong bệnh vẩy nến xảy ra do sự giải phóng các chất hóa học quan trọng của hệ thống miễn dịch. Những chất này làm mạch máu mở rộng, dẫn đến khu vực bệnh trở nên sưng, đỏ, ngứa và đau. Khi betamethasone được áp dụng, nó hoạt động bên trong tế bào để làm giảm sự giải phóng các chất gây viêm này, nhờ đó làm giảm sưng, đỏ và ngứa.

285.000 

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu

Dạng bào chế:Gel bôi da đầu

Đóng gói:Hộp 1 lọ 15g

Chỉ định Xamiol 50mcg:

Điều trị tại chỗ vẩy nến da đầu.

Xamiol 50mcg
DƯỢC LỰC
Calcipotriol là chất tương tự Vitamin D. Những nghiên cứu in vitro cho thấy calcipotriol làm giảm biệt hóa và ức chế tăng sinh các tế bào sừng. Đó chính là cơ sở cho những tác dụng của chất này trong bệnh vảy nến.
Cũng giống như các corticosteroid tại chỗ khác, ngoài việc dùng để điều trị những tình trạng cơ bản, betamethasone dipropionate có tính kháng viêm, chống ngứa, co mạch và ức chế miễn dịch.
Nếu được phủ kín, hiệu quả của thuốc có thể được tăng lên do tăng quá trình thẩm thấu của lớp sừng. Tỷ lệ tác dụng có hại tăng lên là do hiện tượng này. Nói chung, cơ chế tác dụng chống viêm của các steroid tại chỗ vẫn còn chưa rõ.
DƯỢC ĐỘNG HỌC
Biểu hiện toàn thân của calcipotriol và betamethasone dipropionate do dùng Xamiol Gel tại chỗ tương tự với thuốc mỡ Daivobet dùng trên chuột cống và lợn con. Những nghiên cứu lâm sàng có gắn chất phóng xạ cho thấy mức hấp thụ toàn thân của calcipotriol và betamethasone từ thuốc mỡ Daivobet là dưới 1% liều dùng (2,5g) khi bôi trên da bình thường (625cm2) trong 12 giờ. Bôi thuốc vào các mảng tổn thương vảy nến và che bởi quần áo có thể gây tăng hấp thu corticosteroid dùng tại chỗ.
Các thành phần hoạt chất là calcipotriol và betamethasone dipropionate đều được chuyển hóa nhanh và nhiều khi dùng toàn thân. Đường thải trừ chính của calcipotriol là qua phân (ở chuột cống và lợn con), của betamethasone dipropionate là qua nước tiểu (ở chuột cống và chuột nhắt).
Nồng độ calcipotriol và betamethasone dipropionate đều ở dưới mức giới hạn trong mẫu máu của 34 bệnh nhân được dùng bằng Xamiol Gel và thuốc mỡ Daivobet trong 4 hoặc 8 tuần để điều trị bệnh vảy nến lan tỏa toàn thân và da đầu. Một sản phẩm chuyển hóa của calcipotriol và một sản phẩm chuyển hóa của betamethasone dipropionate đã phát hiện được ở một số bệnh nhân.

Liều lượng – Cách dùng Xamiol 50mcg

Bôi vùng bệnh da đầu 1 lần/ngày.

Đợt điều trị 4 tuần.
Giám sát y tế nếu điều trị nhắc lại.
Liều 1-4 g (4 g = 1 thìa cà phê), tối đa 15 g/ngày và 100 g/tuần. Diện tích da được điều trị không quá 30% diện tích cơ thể.
Lắc chai trước khi dùng.
Không gội đầu ngay sau khi bôi. Giữ thuốc trên da đầu qua đêm hoặc cả ngày.
QUÁ LIỀU
Dùng thuốc quá liều khuyến cáo có thể gây tăng canxi huyết thanh nhưng sẽ giảm nhanh khi ngừng thuốc.
Dùng corticosteroid tại chỗ kéo dài có thể làm ức chế chức năng tuyến yên-thượng thận gây suy giảm tuyến thượng thận thứ phát thường có thể đảo ngựơc được. Nên điều trị triệu chứng trong những trường hợp này.
Trong những trường hợp ngộ độc mạn tính, nên ngừng điều trị corticosteroid từ từ.
Đã có báo cáo về một bệnh nhân bị vảy nến thể đỏ da lan rộng điều trị bằng 240g thuốc mỡ Daivobet hàng tuần (liều tối đa hàng tuần là 100g) trong 5 tháng đã mắc hội chứng Cushing và vảy nến thể mụn mủ sau khi ngừng điều trị đột ngột.

Chống chỉ định Xamiol 50mcg:

Quá mẫn với thành phần thuốc.
Rối loạn chuyển hóa canxi.
Tổn thương da do virus, nấm hay nhiễm trùng ngoài da do vi khuẩn, nhiễm ký sinh trùng, biểu hiện ngoài da bệnh lao/giang mai, viêm da quanh miệng, teo da, dòn tĩnh mạch da, vảy cá, trứng cá, trứng cá đỏ, vết loét, vết thương. Vẩy nến giọt, vảy nến đỏ da toàn thân, tróc vảy, vảy nến mụn mủ. Suy thận, rối loạn chức năng gan nặng.

Tác dụng phụ Xamiol 50mcg:

Dựa trên những số liệu của các thử nghiệm lâm sàng, chỉ có một phản ứng thuốc phổ biến được biết đến là ngứa. Những phản ứng có hại không phổ biến là rát bỏng da, đau hoặc kích thích da, viêm nang, viêm da, đỏ da, trứng cá, khô da, làm nặng thêm bệnh vảy nến, nổi ban, ban có mụn mủ và kích thích mắt. Những phản ứng có hại này là những phản ứng tại chỗ không nguy hiểm.
Những phản ứng có hại do MedDRA SOC liệt kê và những phản ứng có hại cá nhân được liệt kê theo thứ tự thường thấy nhất.
Khó chịu ở mắt
Không phổ biến (≥ 1/1.000 và < 1/100): Kích thích mắt
Rối loạn ở da và mô dưới da
Phổ biến (≥ 1/100 và < 1/10): Ngứa
Không phổ biến (≥ 1/1.000 và < 1/100): Rát bỏng da, đau hoặc kích thích da, viêm nang, viêm da, đỏ da, trứng cá, khô da, làm nặng thêm bệnh vảy nến, nổi ban, ban có mụn mủ.
Dưới đây là tác dụng có hại của calcipotriol và betamethasone:
Calcipotriol
Tác dụng có hại gồm có các phản ứng tại vùng bôi thuốc, ngứa, kích thích da, cảm giác rát bỏng, khô da, đỏ da, nổi ban, viêm da, chàm da, vảy nến bị nặng thêm, nhạy cảm với ánh sáng và các phản ứng quá mẫn bao gồm cả những trường hợp rất hiếm như phù nội mạc và phù mặt. Rất hiếm xảy ra các ảnh hưởng toàn thân sau khi dùng thuốc tại chỗ gây tăng canxi máu và tăng canxi niệu.
Betamethasone (dạng dipropionate)
Có thể xảy ra phản ứng tại chỗ sau khi dùng, đặc biệt khi dùng kéo dài, gồm có teo da, dãn mao mạch, nổi vân, viêm nang, rậm lông, viêm da quanh miệng, viêm da dị ứng tiếp xúc, mất sắc tố và nổi kê dạng keo. Khi điều trị vảy nến, có thể xảy nguy cơ vảy nến mụn mủ toàn thân.
Những tác dụng toàn thân của việc dùng corticosteroid tại chỗ tuy hiếm gặp ở người lớn nhưng có thể nặng. Có thể xảy ra ức chế adenocortical, thiên đầu thống, nhiễm trùng và tăng nhãn áp, đặc biệt sau khi điều trị trong thời gian dài. Những tác dụng toàn thân thường xảy ra hơn khi vùng bôi thuốc bị che phủ (plastic, nếp gấp da), khi bôi thuốc trên diện rộng và điều trị thời gian dài.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Xamiol 50mcg 15g”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *