Thuốc ZetraCare

Quy Cách:

Gói Hộp
Nhóm thuốc: Thuốc bổ gan
Dạng bào chế: thuốc cốm
Đóng gói:Hộp 21 gói

THÀNH PHẦN

Mỗi gói thuốc cốm uống chứa:

L – Isoleucin: ………………………… 952 mg

L – Leucin: ………………………….. 1904 mg

L – Valine: …………………..……… 1144 mg

Tá dược: Povidone, Polyvinyl Alcohol, Acid tartaric, Sucralose.

30.000 630.000 

Mã: 008755 Danh mục: Từ khóa: ,

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Nhóm thuốc: Thuốc bổ gan
Dạng bào chế: thuốc cốm
Đóng gói:Hộp 21 gói

THÀNH PHẦN

Mỗi gói thuốc cốm uống chứa:

L – Isoleucin: ………………………… 952 mg

L – Leucin: ………………………….. 1904 mg

L – Valine: …………………..……… 1144 mg

Tá dược: Povidone, Polyvinyl Alcohol, Acid tartaric, Sucralose.

DẠNG BÀO CHẾ

Thuốc cốm uống

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Zetracare được chỉ định dùng cho những bệnh nhân suy gan mất bù có hàm lượng albumin ≤ 3,5 g/Dl để cải thiện tình trạng giảm albumin mặc dù có chế độ ăn đầy đủ.

Lưu ý: Chỉ được sử dụng Zetracare cho những bệnh nhân giảm albumin mặc dù lượng hấp thụ từ chế độ ăn đầy đủ hoặc ở những bệnh nhân có tổng lượng calo và protein hấp thu từ chế độ ăn bị hạn chế do bệnh đái tháo đường có biến chứng hoặc bệnh não gan, trên những bệnh nhân bị xơ gan mất bù có giảm albumin (nồng độ albumin huyết thanh ≤ 3,5 g/Dl) đang hoặc có tiền sử bị cổ trướng/phù hoặc bệnh não gan. Cần hướng dẫn cho bệnh nhân về chế độ ăn khi họ không bị tiểu đường và bệnh não gan và có khả năng tiêu hóa thức ăn bình thường. Nếu bệnh nhân bị thiếu hụt về lượng hấp thụ do bị bệnh não gan tiến triển, cần phải chỉ định dùng thuốc bổ sung calo và protein.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Liều dùng cho người lớn đường uống là 1 gói/lần x 3 lần/ngày sau khi ăn hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: 

Zetracare chỉ chứa acid amin mạch nhánh và không chứa tất cả các acid amin cần cho sự tổng hợp protein. Do vậy, những bệnh nhân dùng Zetracare vẫn phải đảm bảo nhu cầu về calo và protein từ chế độ ăn theo tình trạng bệnh. Nếu bệnh nhân đang áp dụng chế độ ăn hạn chế protein, cần lưu ý rằng có thể họ không đáp ứng với phác đồ dùng Zetracare và hơn nữa việc dùng kéo dài thuốc này có thể dẫn tới tăng nặng tình trạng dinh dưỡng, trừ khi nhu cầu tối thiểu về calo và protein được đảm bảo.

Tình trạng nitơ urê huyết (BUN) hoặc ammoniac huyết bất thường có thể là dấu hiệu cảnh báo sự quá liều Zetracare. Cần thận trọng với quá liều kéo dài vì có thể làm nặng thêm tình trạng dinh dưỡng của cơ thể. Nếu tình trạng bệnh (giảm albumin) của bệnh nhân không được cải thiện trong 2 tháng hoặc dài hơn, cần áp dụng phương pháp điều trị khác thay thế.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị ứng với thuốc hoặc các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh bẩm sinh (có thể gây ra co giật hoặc rối loạn hô hấp ở những bệnh nhân bị siro niệu).

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Không nên dùng thuốc này cho những bệnh nhân xơ gan tiến triển rõ rệt sau đây vì những bệnh nhân này có thể không đáp ứng với phác đồ dùng Zetracare.

  • Bệnh nhân hôn mê do bệnh não gan giai đoạn 3 trở lên về mức độ nghiêm trọng.
  • Bệnh nhân có nồng độ bilirubin toàn phần ≥ 3 mg/Dl.
  • Bệnh nhân có chức năng tổng hợp protein của gan suy giảm rõ rệt.

Dùng thuốc cho người già

Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi vì chức năng sinh lý suy giảm và rối loạn chuyển hóa như: tăng ammoniac huyết có thể tăng nặng khi dùng Zetracare

Sử dụng thuốc cho trẻ em

Thận trọng khi dùng thuốc này cho trẻ em vì chưa có kinh nghiệm lâm sàng.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Độ an toàn khi dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định. Do vậy, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai, nghi ngờ có thaiphụ nữ cho con bú trừ khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Hiện nay chưa có báo cáo

TƯƠNG TÁC VÀ TƯƠNG KỴ

Tương tác thuốc

Không có báo cáo về tương tác thuốc với các thuốc khác

Tương kỵ

Do chưa có nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN KHI DÙNG THUỐC

Trong số 420 trường hợp được nghiên cứu khi dùng Livact Granules (thuốc phát minh chứa cùng thành phần hoạt chất như Zetracare được phê duyệt ở Nhật) trước khi thuốc được cấp phép lưu hành, có 40 tác dụng phụ được ghi nhận ở 27 trường hợp (chiếm 6.4%). Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm: chướng bụng (2.1%), tiêu chảy (1.2%), táo bón (1%).

Trong số 2.877 trường hợp được khảo sát sau khi thuốc được lưu hành, 276 phản ứng phụ được báo cáo trong 178 trường hợp (chiếm 6.2%). Các phản ứng phụ thường gặp bao gồm: tăng ammoniac huyết (0.8%), buồn nôn (0.5%), tiêu chảy (0.5%), BUN (0.5%) và đau bụng (0.4%)

Trong số 334 trường hợp được ghi nhận từ các nghiên cứu lâm sàng sau khi lưu hành thuốc, bao gồm cả các nghiên cứu dài hạn, có 63 phản ứng phụ đã được báo cáo trong số 41 trường hợp (chiếm 12.3%). Các tác dụng phụ được ghi nhận bao gồm: chướng bụng (3.9%), táo bón (2.7%), tiêu chảy (1.5%), ngứa (1.2%), buồn nôn (0.9%) và nôn (0.9%).

Tiêu hóa: 

Tỷ lệ 0.1% – 5%

Chướng bụng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, khó chịu ở bụng, đau bụng, nôn, chán ăn, ợ nóng

Tỷ lệ < 0.1%

Khát, ợ hơi

Thận: Tỷ lệ 0.1% – 5%

Tăng urê nitơ huyết, tăng creatinine huyết

Chuyển hóa: Tỷ lệ 0.1% – 5%

Tăng ammoniac huyết

Gan: Tỷ lệ 0.1% – 5%

Tăng AST, ALT huyết, tăng bilirubin toàn phần.

Da: Tỷ lệ 0.1% – 5%

Nổi ban, ngứa

Các phản ứng phụ khác: 

Tỷ lệ 0.1% – 5%

Khó chịu, phù

Tỷ lệ không rõ

Đỏ, bừng mặt.

Lưu ý: Các phản ứng phụ trên tiêu hóa, thận và chuyển hóa xảy ra, nên giảm liều hoặc ngưng điều trị bằng Zetracare.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc ZetraCare”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *