Thuốc Transamin Inj 250mg

Quy Cách:

Hộp Ống
Nhóm thuốc: Thuốc cầm máu
Dạng bào chế: dung dịch tiêm
Đóng gói: Hộp 10 ống

Thành phần

Mỗi ống 5ml chứa:

– Acid tranexamic 250mg.

– Nước cất pha tiêm vừa đủ.

Chỉ định

Thuốc tiêm Transamin Injection 250mg/5ml dành cho những đối tượng sau:

Chảy máu liên quan đến tăng tiêu fibrin toàn thân

– Bệnh bạch huyết.

– Thiếu máu không tái tạo (thiếu máu bất sản).

– Ban xuất huyết.

– Chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật.

Chảy máu bất thường liên quan đến tăng tiêu fibrin tại chỗ: 

– Chảy máu phổi, mũi, bộ phận sinh dục, thận.

– Xuất huyết bất thường trong và sau khi phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt.

1.700 170.000 

Mã: 103160 Danh mục: Từ khóa: ,

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Nhóm thuốc: Thuốc cầm máu
Dạng bào chế: dung dịch tiêm
Đóng gói: Hộp 10 ống

Thành phần

Mỗi ống 5ml chứa:

– Acid tranexamic 250mg.

– Nước cất pha tiêm vừa đủ.

Tác dụng của thuốc Transamin Injection 250mg/5ml 

Acid tranexamic là một chất tổng hợp có hoạt lực mạnh, ức chế tác dụng của plasmin, có tác dụng chống chảy máu, chống dị ứng và chống viêm.

– Tác dụng kháng plasmin: 

+ Cơ chế do acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, ức chế mạnh sự phân huỷ fibrin bởi plasmin. 

+ Với sự có mặt của các chất kháng plasmin trong huyết tương, làm tăng cường tác dụng kháng tiêu fibrin của acid tranexamic.

– Tác dụng cầm máu: do ngăn ngừa sự tiêu fibrin, sự giảm chức năng tiểu cầu, khả năng vỡ thành mạch và sự phân hủy các yếu tố đông máu.

– Hoạt tính chống viêm và chống dị ứng cao: ức chế plasmin tạo ra các kinin và peptid hoạt tính – là các chất gây dị ứng và viêm. Đồng thời, thuốc còn làm giảm tính thấm thành mạch và hiện tượng phù do các tác nhân gây viêm như carragenina và bradykinin.

Chỉ định

Thuốc tiêm Transamin Injection 250mg/5ml dành cho những đối tượng sau:

Chảy máu liên quan đến tăng tiêu fibrin toàn thân

– Bệnh bạch huyết.

– Thiếu máu không tái tạo (thiếu máu bất sản).

– Ban xuất huyết.

– Chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật.

Chảy máu bất thường liên quan đến tăng tiêu fibrin tại chỗ: 

– Chảy máu phổi, mũi, bộ phận sinh dục, thận.

– Xuất huyết bất thường trong và sau khi phẫu thuật phì đại tuyến tiền liệt.

Cách dùng

Các y bác sĩ cần đọc kỹ các thông tin chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng về cách dùng, liều lượng để việc điều trị đạt hiệu quả tốt nhất và hạn chế tác dụng phụ.

Cách sử dụng

– Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.

– Không sử dụng bất cứ đường dùng nào khác nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Liều dùng khuyến cáo được đưa ra như sau:

– Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:

+ Liều Transamin thông thường với người lớn 250-500 mg/ngày, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, dùng một lần hoặc chia hai lần.

+ Trường hợp chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật có thể dùng 500-1000 mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500-2500 mg truyền tĩnh mạch nhỏ giọt.

+ Liều có thể được điều chỉnh theo tuổi tác và các dấu hiệu lâm sàng của bệnh nhân.

– Bệnh nhân có suy giảm chức năng thận: hiệu chỉnh liều theo nồng độ creatinin huyết thanh (mmol/l).

+ Creatinin huyết thanh từ 120 – 250 mmol/l: 10 mg/kg/12 giờ.

+ Creatinin huyết thanh từ 250 – 500 mmol/l: 10 mg/kg/24 giờ.

+ Creatinin huyết thanh từ >500 mmol/l: 5 mg/kg/24 giờ.

Cách xử trí khi quá liều

Transamin có giới hạn an toàn rất rộng. Chưa có báo cáo về tình trạng quá liều.

Những triệu chứng có thể gặp là nôn, buồn nôn, hạ huyết áp tư thế đứng. Khi xuất hiện các triệu chứng do quá liều, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng, điều trị hỗ trợ và bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận.

Chống chỉ định

Không được dùng thuốc trên các bệnh nhân sau:

– Có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

– Đang sử dụng thrombin.

Thận trọng khi dùng trong các trường hợp:

– Có bệnh huyết khối như huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối và có khả năng bị huyết khối.

– Đang điều trị bằng liệu pháp đông máu (như Heparin).

– Hậu phẫu, nằm bất động và đang được băng bó cầm máu.

– Suy thận nặng (do có nguy cơ gây tích lũy thuốc): cần chú ý giảm liều.

Tác dụng không mong muốn

Khi sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể gặp phải các tác dụng phụ như buồn nôn, chán ăn, tiêu chảy, buồn, ngứa, phát ban, choáng, dị ứng.

Nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào bất thường trong quá trình dùng thuốc cần thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác khi sử dụng cùng với các thuốc sau:

– Thrombin: gây huyết khối.

– Thuốc đông máu: phối hợp với liều cao có thể gây huyết khối.

– Batroxobin: gây nghẽn mạch huyết khối.

– Thuốc tránh thai: estrogen, phối hợp gây huyết khối.

Thông báo với bác sỹ hoặc dược sỹ các loại thuốc bạn đang dùng hoặc gần đây có sử dụng bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, các vitamin và thảo dược bổ sung.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ mang thai: Các dữ liệu hiện nay về sử dụng Transamin còn rất hạn chế, chỉ sử dụng khi được chỉ định chặt chẽ, lợi ích cho mẹ lớn hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

– Bà mẹ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên nguy cơ về tác dụng phụ trên trẻ nhỏ không chắc có thể xảy ra ở liều điều trị thông thường. Vì vậy có thể điều trị ở liều thông thường cho bà mẹ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Rất hiếm trường hợp buồn ngủ xảy ra khi dùng thuốc, do đó để đảm bảo an toàn, hãy thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Đối với người cao tuổi

Người già, người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm, do đó cần chú ý giảm liều có giám sát một cách thận trọng.

Sử dụng trên trẻ em

Chưa có dữ liệu an toàn trên đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC.

– Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Transamin Inj 250mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *