Thuốc Tanatril 10mg

Quy Cách:

Hộp vỉ
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Imidapril hydrochloride
Hàm lượng:
10mg

Chỉ định

Thuốc Tanatril 10mg được sử dụng để điều trị trong trường hợp:

– Tăng huyết áp.

– Tăng huyết áp do nhu mô thận.

58.000 580.000 

Mã: 000583 Danh mục: Từ khóa: ,

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Imidapril hydrochloride
Hàm lượng:
10mg

Tác dụng của thuốc Tanatril 10mg 

Là một tiền chất, khi vào cơ thể sẽ bị thủy phân để tạo Imidaprilat – chất ức chế men chuyển Angiotensin. Từ đó có công dụng ức chế ACE, gây giãn mạch ngoại vi, giảm sức cản thành mạch làm hạ huyết áp.

Chỉ định

Thuốc Tanatril 10mg được sử dụng để điều trị trong trường hợp:

– Tăng huyết áp.

– Tăng huyết áp do nhu mô thận.

Cách dùng

Đọc kỹ các thông tin chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng về cách dùng, liều lượng để việc điều trị đạt hiệu quả tốt nhất và hạn chế tác dụng phụ.

Cách sử dụng

– Thuốc dùng đường uống.

– Uống cùng 1 ly nước đầy.

– Nên uống vào một thời điểm nhất định trong ngày, trước bữa ăn 15 phút.

– Kết hợp với chế độ ăn hợp lý, lựa chọn thực phẩm và đồ uống phù hợp, lối sống sinh hoạt khoa học để tăng hiệu quả điều trị và dự phòng các bệnh lý tim mạch khác.

Liều dùng

Uống theo chỉ định của bác sĩ. Tùy vào tuổi tác và tình trạng bệnh mà có thể hiệu chỉnh liều tăng hoặc giảm sao cho hợp lý.

– Thông thường mỗi ngày dùng 5-10mg.

– Với người bị tăng huyết áp nặng, bị bệnh thận, tăng huyết áp do nhu mô thận thì liều bắt đầu nên uống 2,5mg mỗi ngày.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: dùng lại liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu lúc nhớ ra gần với liều dùng tiếp theo thì bỏ qua liều cũ và uống tiếp theo đúng kế hoạch. Không uống gấp đôi liều.

– Quá liều:

+ Triệu chứng: Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.

+ Xử trí: Thực hiện các biện pháp hỗ trợ phù hợp. Liên hệ với bác sĩ hoặc đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí đúng cách.

Chống chỉ định

Không nên dùng thuốc Tanatril 10mg cho các đối tượng sau:

– Người có tiền sử bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Người có tiền sử bị phù niêm khi dùng thuốc ức chế men chuyển, do di truyền, do tự phát.

– Dùng Dextran Cellulose Sulfate để làm giảm LDL – cholesterol.

– Người thẩm phân máu bằng màng Acrylonitrile Methallyl Sulfonate Sodium.

Tác dụng không mong muốn

Cần thận trọng trong khi sử dụng Tanatril 10mg để hạn chế các tác dụng phụ có thể gặp phải:

– Máu: Giảm số lượng hồng cầu, tiểu cầu; tăng số lượng bạch cầu ưa acid.

– Thận: Tăng BUN và creatinin, đôi khi có protein niệu.

– Thần kinh: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, choáng váng.

– Tim mạch: hạ huyết áp, đánh trống ngực.

– Hô hấp: Khản giọng, đờm, ho.

– Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn.

– Gan: tăng men gan LDH, GOT, GPT, vàng da.

– Quá mẫn: nổi mày đay, ngứa ngáy.

– Khác: tăng Kali máu, ù tai, đỏ mặt, mệt mỏi…

Nếu gặp phải bất cứ triệu chứng nào kể trên, báo ngay cho bác sĩ biết để được tư vấn cách xử lý thích hợp.

Tương tác thuốc

Các tương tác đã được chỉ ra như sau:

– Dùng Dextran Cellulose Sulfate để làm giảm LDL – cholesterol: có thể gây choáng.

– Dùng màng Acrylonitrile Methallyl Sulfonate Sodium để thẩm phân máu: có thể gây phản ứng phản vệ.

– Kali, thuốc lợi tiểu giữ Kali: tăng nồng độ Kali huyết thanh.

– Thuốc lợi tiểu hạ huyết áp: có thể làm hạ huyết áp mạnh.

– Lithi: Ngộ độc Lithium.

– NSAIDs: Giảm tác dụng hạ huyết áp.

– Thuốc hạ huyết áp khác: Tăng tác dụng hạ huyết áp.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Đối với phụ nữ mang thai: Đã có báo cáo về các trường hợp chết thai, tử vong sơ sinh, suy thận, giảm sản não ở trẻ mới sinh khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Không được dùng Tanatril 10mg cho phụ nữ trong thai kỳ. 

– Đối với bà mẹ cho con bú: Không được dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Nên ngừng cho con bú trong suốt quá trình dùng thuốc nếu xét thấy việc dùng thuốc là cần thiết với người mẹ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Dùng thuốc có thể gây chóng mặt, choáng váng, làm ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, tập trung. Vì thế, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hay vận hành máy móc. 

Lưu ý khác

– Không dùng thuốc trong vòng 24 tiếng trước khi phẫu thuật.

– Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi vì có thể bị tồn lưu thuốc với nồng độ cao trong máu.

– Thận trọng khi dùng cho người suy thận, hẹp động mạch thận, rối loạn mạch máu não.

– Chưa xác định rõ tính an toàn của thuốc khi dùng cho trẻ.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C.

– Giữ ở nơi khô ráo, tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào.

– Để xa tầm tay của trẻ em..

Ưu điểm

– Hiệu quả điều trị huyết áp cao.

– Liều dùng mỗi ngày 1 lần nên khó xảy ra trường hợp quên liều.

– Chưa có trường hợp dùng thuốc quá liều nào được ghi nhận.

Nhược điểm

– Giá bán khá đắt, có thể trở thành gánh nặng kinh tế với nhiều người.

– Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi.

– Chưa xác định rõ tính an toàn khi dùng cho đối tượng trẻ em.

– Có thể gây ảnh hưởng đến khả năng làm việc.

– Không được dùng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Tanatril 10mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *