Thuốc Postinor

Quy Cách:

Hộp
Nhóm thuốc: Thuốc tránh thai
Dạng bào chế: Viên nén
Đóng gói:Hộp 1 viên

Thành phần

Thành phần: Mỗi viên thuốc Postinor có chứa thành phần chính gồm:

  • Levonorgestrel 0,75 mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Chỉ định của thuốc Postinor 

Thuốc Postinor được chỉ định cho phụ nữ trong trường hợp:

  • Quan hệ không dùng biện pháp bảo vệ.
  • Không đáp ứng với các biện pháp ngừa thai khác. 

31.000 

Mã: 113063 Danh mục: Từ khóa: ,

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Nhóm thuốc: Thuốc tránh thai
Dạng bào chế: Viên nén
Đóng gói:Hộp 1 viên

Thành phần

Thành phần: Mỗi viên thuốc Postinor có chứa thành phần chính gồm:

  • Levonorgestrel 0,75 mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc Postinor

Levonorgestrel là một hormon có tác dụng ngừa thai được dùng phổ biến. Hoạt chất có trong công thức tác dụng làm tăng độ nhớt của niêm mạc của tử cung, do đó ngăn ngừa sự di chuyển của tinh trùng đến để thụ tinh với trứng.

Đồng thời hoạt chất còn kích thích sự chuyển động của ống dẫn trứng. Sử dụng Postinor 2 còn có tác dụng thay đổi thành mạc tử cung, ngăn cản quá trình làm tổ của trứng, do đó có ngừa thai hiệu quả. 

Chỉ định của thuốc Postinor 

Thuốc Postinor được chỉ định cho phụ nữ trong trường hợp:

  • Quan hệ không dùng biện pháp bảo vệ.
  • Không đáp ứng với các biện pháp ngừa thai khác. 

Liều dùng của thuốc Postinor

Uống ngay một trong 2 viên thuốc ngay sau lần giao hợp. Không để muộn hơn 72 giờ sau khi quan hệ.

Uống một viên tiếp theo, cách viên đầu 12 giờ. Chú ý không nên uống muộn hơn 16 giờ.

Nếu dùng viên thuốc tránh thai hoặc các biện pháp khác vẫn có thể dùng được Postinor 2.

Cách dùng Postinor

Uống thuốc nguyên viên thuốc với nước lọc.

Nên uống càng sớm càng tốt sau khi quan hệ để hiệu quả đạt được cao nhất.

Uống Postinor-2 lần trong tháng có sao không?

Chỉ dùng Postinor 2 khi thật cần thiết, không nên lạm dụng biện pháp tránh thai này. Việc dùng 2 lần thuốc tránh thai khẩn cấp 1 tháng có thể tăng tác dụng phụ, rối loạn kinh nguyệt và ảnh hưởng đến sức khỏe.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ mang thai.

Người suy chức năng gan nặng.

Tác dụng phụ

Buồn nôn, nôn sau khi dùng thuốc.

Kinh nguyệt có thể thay đổi có thể có kinh sớm hoặc trễ hơn. Xuất huyết bất thường sau khi uống thuốc cho đến kỳ kinh tiếp theo.

Nhũn vú, nhức đầu.

Đau bụng dưới, tiêu chảy.

Chóng mặt hoặc mệt mỏi sau.

Những triệu chứng tác dụng phụ của Postinor thông thường sẽ biến mất sau vài ngày. Tuy nhiên, trường hợp trễ kinh quá 5 ngày, kinh nguyệt bất thường, kinh ra quá nhiều hoặc quá ít, hãy liên hệ với bác sĩ. 

Tương tác

Thuốc Postinor 2 có thể bị chuyển hóa mạnh khi uống cùng thuốc gây cảm ứng men gan.

Thuốc Barbiturat , Phenytoin, carbamazepin có thể giảm hoạt lực khi dùng cùng Postinor 2.

Chú ý khi dùng Rifampicin, Ritonavir, Rifabutin, Griseofulvin cùng Postinor 2 do có thể gây giảm tác dụng.

Thuốc có chứa thảo dược Hypericum perforatum  có thể giảm tác dụng khi dùng đồng thời cùng thuốc.

Thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc Cyclosporine. 

Lưu ý khi sử dụng thuốc Postinor 2

Nên dùng Postinor 2 khi giao hợp lần đầu, việc dùng thuốc sau khi quan hệ lần 2 có thể không hiệu quả. 

Dùng thuốc sau 72h sau khi quan hệ có khả năng mang thai.

Có thể dùng với các biện pháp tránh thai thường xuyên khác như uống thuốc tránh thai hàng ngày.

Chú ý khi dùng cho người có hội chứng suy giảm hấp thu nặng, như trong bệnh Crohn do có thể giảm hiệu quả của thuốc.

Trẻ dưới 16 tuổi không nên dùng thuốc Postinor 2 nếu không có chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Tuy thuốc không làm sảy thai nhưng phụ nữ mang thai không nên dùng thuốc này. 

Phụ nữ có thai tránh cho bé bú sau khi uống thuốc vì thuốc có thể vào sữa mẹ. 

Bảo quản 

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

Trránh ẩm ướt và tránh ánh sáng trực tiếp.

Để ở nơi có nhiệt độ dưới 30ºC.

Giữ thuốc ở khoảng cách an toàn với trẻ em.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Postinor”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *