Thuốc Lamisil 1%

Quy Cách:

Tuýp
Nhóm thuốc: Thuốc bôi nấm
Dạng bào chế: dạng kem
Đóng gói:Hộp 1 tuýp

Thành phần

Thành phần có trong mỗi tuýp kem chứa:

– Terbinafine hydrochloride 10mg (tương đương 8,8 mg Terbinafine base).

– Tá dược: cồn cetyl (40mg/g), cồn stearyl (40mg/g), natri hydroxide, cồn benzyl, sorbitan stearate, cetyl palmitate, polysorbate 60, Isopropyl myristate và nước tính khiết vừa đủ 1 tuýp 5g.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:

– Nhiễm nấm da do các chủng nấm sợi Dermatophytes như Trichophyton, Microsporum canis và Epidermophyton floccosum bao gồm: nấm da, nấm da chân, nấm trên vùng da thường xuyên ẩm, nấm gây ra tổn thương hình mảng tròn.

– Nhiễm nấm da bàn chân.

– Nhiễm nấm men ở da, đa phần thường gây ra bởi nấm Candida (ví dụ như chủng C. albicans).

– Nấm da lang ben gây ra bởi  Pityrosporum orbiculare.

50.000 

Mã: 101888 Danh mục: Từ khóa: ,

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Nhóm thuốc: Thuốc bôi nấm
Dạng bào chế: dạng kem
Đóng gói:Hộp 1 tuýp

Thành phần

Thành phần có trong mỗi tuýp kem chứa:

– Terbinafine hydrochloride 10mg (tương đương 8,8 mg Terbinafine base).

– Tá dược: cồn cetyl (40mg/g), cồn stearyl (40mg/g), natri hydroxide, cồn benzyl, sorbitan stearate, cetyl palmitate, polysorbate 60, Isopropyl myristate và nước tính khiết vừa đủ 1 tuýp 5g.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Terbinafine

– Terbinafine cấu trúc là một alkylamine – chất có hoạt tính kháng nấm phổ rộng, tác dụng trên nấm sợi Dermatophytes như Trichophyton, Microsporum canis, Epidermophyton floccosum, nấm mốc và một số nấm lưỡng tính.

– Hoạt tính kháng nấm bao gồm các tác dụng diệt nấm hoặc kìm hãm sự phát triển của nấm, tác dụng khác nhau tùy thuộc vào từng chủng loại nấm.

– Cơ chế tác dụng của thuốc nhờ vào tác động ức chế enzym squalene epoxidase có trong màng tế bào, tác động vào giai đoạn đầu chu trình sinh tổng hợp hợp chất sterol của tế bào nấm.

– Qua đó, gây nên giảm hàm lượng ergosterol, đồng thời tăng nồng độ squalene trong tế bào, dẫn đến làm chết tế bào nấm.

– Enzym squalene epoxidase của nấm không gắn với hệ enzyme cytochrome P-450 chuyển hóa thuốc trên người, nên thuốc Lamisil 1% hầu như không gây thay đổi chuyển hóa thuốc khác dùng kèm.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định sử dụng cho những trường hợp sau:

– Nhiễm nấm da do các chủng nấm sợi Dermatophytes như Trichophyton, Microsporum canis và Epidermophyton floccosum bao gồm: nấm da, nấm da chân, nấm trên vùng da thường xuyên ẩm, nấm gây ra tổn thương hình mảng tròn.

– Nhiễm nấm da bàn chân.

– Nhiễm nấm men ở da, đa phần thường gây ra bởi nấm Candida (ví dụ như chủng C. albicans).

– Nấm da lang ben gây ra bởi  Pityrosporum orbiculare.

Cách dùng

Trước khi dùng cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để sử dụng thuốc đạt kết quả tốt nhất. 

Cách sử dụng

– Thuốc dùng bôi ngoài da.

– Làm sạch vùng da bị bệnh với xà phòng và nước, lau khô bằng khăn mềm, sạch trước khi sử dụng thuốc Lamisil 1%.

– Rửa sạch tay trước khi bôi thuốc.

– Nên bôi 1 lớp kem mỏng lên vùng da bị bệnh và vùng xung quanh, sau đó xoa nhẹ nhàng.

– Trường hợp nhiễm nấm tại vùng da thường xuyên xảy ra cọ xát (như dưới ngực, kẽ mông, bẹn, nách), có thể bao phủ vùng bôi thuốc bằng băng gạc, đặc biệt vào ban đêm.

Liều dùng

– Thuốc được dùng cho người lớn hoặc trẻ em trên 12 tuổi.

– Bôi thuốc lên vùng da nhiễm nấm, mỗi ngày 1 đến 2 lần, tùy theo chỉ định của bác sĩ.

– Tần suất bôi thuốc khuyến cáo tùy thuộc vào loại bệnh như sau:

+ Nấm da chân: ngày bôi 1 lần/ngày, trong 7 ngày liên tục.

+ Nấm da bàn chân: bôi 2 lần/ngày, trong 14 ngày liên tiếp.

+ Bệnh nấm tại vùng da ẩm ướt, nấm gây tổn thương mảng tròn: bôi 1 lần/ngày, trong 7 ngày liên tiếp.

+ Nấm Candida ở da: bôi 1-2 lần/ngày, trong 7-14 ngày liên tiếp.

+ Lang ben: 1-2 lần/ngày, trong 14 ngày liên tiếp.

– Sử dụng thuốc không theo chỉ định, ngắt quãng có thể gặp nguy cơ tái phát cao.

– Liên hệ bác sĩ khi các triệu chứng bệnh không đỡ sau thời gian điều trị chỉ định (sau 7 hoặc 14 ngày dùng thuốc) hoặc tình trạng nặng thêm tại vùng da nhiễm bệnh.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều:

+ Nếu quên liều, cố gắng sử dụng liều đó sớm nhất có thể.

+ Tuy nhiên, nếu sát thời điểm dùng liều tiếp theo, bỏ qua và dùng tiếp tục bôi thuốc tại thời điểm tiếp theo lịch bình thường.

+ Khuyến cáo không được tăng lượng thuốc để bù liều đã quên.

– Quá liều:

+ Hiện chưa có nghiên cứu, báo cáo về trường hợp quá liều khi sử dụng thuốc Lamisil 1%. Do thuốc chỉ sử dụng ngoài da và ít được hấp thu.

+ Tuy nhiên, khuyến cáo chỉ nên dùng một lượng kem vừa đủ, không bôi quá dày so với lượng thuốc được chỉ định.

Chống chỉ định

Không sử dụng Lamisil 1% cho các đối tượng sau: 

– Người mẫn cảm bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Trẻ em dưới 12 tuổi, đặc biệt là trẻ sơ sinh.

Tác dụng không mong muốn

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp trong quá trình sử dụng thuốc như:

– Hệ miễn dịch: tần suất không rõ: phản ứng quá mẫn: phát ban, mẩn ngứa, trường hợp nặng có thể khó thở, sưng vùng cổ họng.

– Thị giác: hiếm gặp (0,01%-0.1%): kích ứng mắt.

– Da và mô dưới da:

+ Thường gặp (1%-10%): bong tróc da, ngứa vùng bôi thuốc.

+ Ít gặp (0,1%-1%): tổn thương da, rối loạn về da, rối loạn sắc tố, ban đỏ, cảm giác nóng ở da.

+ Hiếm gặp (0,01%-0,1%): khô da, viêm da tiếp xúc, chàm (eczema).

+ Tần suất không rõ: nổi ban.

– Chung:

+ Ít gặp (0,1%-1%): đau, đau hoặc kích ứng tại chỗ nơi bôi thuốc.

+ Hiếm gặp (0,01%-0,1%): nặng thêm tình trạng bệnh.

Thông báo cho bác sĩ khi gặp các tác dụng không mong muốn gây khó chịu khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Các báo cáo tương tác thuốc của Lamisil 1% được báo cáo là:

– Tương tác với thuốc khác:

+ Terbinafine dùng ngoài da, tỉ lệ thuốc được hấp thu là rất thấp, đồng thời tác dụng trên men squalene epoxidase ở nấm không ảnh hưởng enzym chuyển hóa thuốc ở người, do đó hầu như không xảy ra tương tác với các thuốc dùng kèm đường uống, tiêm hay bất kỳ đường dùng khác.

+ Tuy nhiên, không thể loại trừ khả năng tương tác khi bôi đồng thời thuốc khác với thuốc Lamisil 1% tại vùng da bị bệnh.

– Tương tác với thức ăn: Hiện nay, các báo cáo cho thấy không có tương tác của thuốc Lamisil 1% và thức ăn trong quá trình sử dụng.
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú:

– Phụ nữ mang thai:

+ Hiện nay chưa có dữ liệu nghiên cứu trên người về các nguy cơ bất lợi có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Terbinafine ngoài da trên phụ nữ đang trong thai kỳ.

+ Đồng thời, các dữ liệu nghiên cứu trên tiền lâm sàng đều cho thấy không thuốc có khả năng gây độc tính cho bào thai trên động vật.

+ Tuy nhiên, để tránh nguy cơ có thể xảy ra, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai khi thật sự cần thiết.

– Phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú:

+ Terbinafine có thể được tiết qua sữa mẹ. Do đó, để tránh nguy cơ trên trẻ bú mẹ, tốt nhất không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

+ Đồng thời, không để trẻ tiếp xúc với bất kỳ vùng da bôi thuốc nào.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc được báo cáo không có ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

– Thuốc Lamisil 1% chỉ dùng bôi ngoài da tại vùng nhiễm nấm. Không được uống hay dùng theo bất kỳ đường dùng nào khác.

– Không để thuốc tiếp xúc với mắt, do Terbinafine có thể gây kích ứng mắt. Nếu vô tình để dây vào mắt, rửa mắt với nước sạch hoặc nước muối sinh lý và đến khám nhãn khoa.

– Thành phần thuốc có chứa cồn cetyl và stearyl, có khả năng gây phản ứng tại chỗ (như viêm da tiếp xúc) trên các đối tượng nhạy cảm.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô thoáng, không để thuốc trong nhà tắm.

– Để thuốc ở nơi có nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Lamisil 1%”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *