Thuốc Kbat 100mg

Quy Cách:

Hộp Viên
Nhóm thuốc: Thuốc điều trị nấm
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 30 Viên

Thành phần

Mỗi viên uống Kbat 100mg có chứa:

– Itraconazol 100mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Chỉ định

Thuốc Kbat 100mg được dùng cho những trường hợp sau:

– Nấm Candida ở miệng – họng, ở âm hộ – âm đạo, điều trị viêm âm đạo, viêm âm hộ. 

– Lang ben.

– Bệnh nấm da do Trichophyton spp., Microsporum spp., E. floccosum như nấm da kẽ tay, da chân, da bẹn, da thân.

– Nấm móng chân, tay (tinea unguium).

– Nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi. Hoặc do Aspergillus ở người bệnh không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B.

– Nấm Histoplasma gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi, bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não.

– Điều trị duy trì để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát ở người bị AIDS.

– Dự phòng nhiễm nấm trong lúc giảm bạch cầu trung tính kéo dài khi cách điều trị thông thường tỏ ra không hiệu quả.

14.500 435.000 

Mã: 113121 Danh mục: Từ khóa: ,

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Nhóm thuốc: Thuốc điều trị nấm
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Đóng gói:Hộp 30 Viên

Thành phần

Mỗi viên uống Kbat 100mg có chứa:

– Itraconazol 100mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của Itraconazol

– Là một chất triazol tổng hợp có công dụng chống nấm, đặc biệt đối với Aspergillus spp. Nó cũng có tác dụng đối với Coccidioides, Sporotrichosis spp, Cryptococcus, Candida, Histoplasma, Blastomyces.

– Cơ chế: Ức chế các enzym phụ thuộc cyt P450 của nấm nên ức chế sinh tổng hợp ergosterol, dẫn đến rối loạn chức năng màng và enzym liên kết màng, ngăn cản nấm sống và phát triển.

Chỉ định

Thuốc Kbat 100mg được dùng cho những trường hợp sau:

– Nấm Candida ở miệng – họng, ở âm hộ – âm đạo, điều trị viêm âm đạo, viêm âm hộ. 

– Lang ben.

– Bệnh nấm da do Trichophyton spp., Microsporum spp., E. floccosum như nấm da kẽ tay, da chân, da bẹn, da thân.

– Nấm móng chân, tay (tinea unguium).

– Nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi. Hoặc do Aspergillus ở người bệnh không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B.

– Nấm Histoplasma gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi, bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não.

– Điều trị duy trì để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát ở người bị AIDS.

– Dự phòng nhiễm nấm trong lúc giảm bạch cầu trung tính kéo dài khi cách điều trị thông thường tỏ ra không hiệu quả.

Cách dùng

Đọc kỹ các thông tin chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng về cách dùng, liều lượng để việc điều trị đạt hiệu quả tốt nhất và hạn chế tác dụng phụ.

Cách sử dụng

– Dùng đường uống. Nuốt toàn bộ viên thuốc, tuyệt đối không được tháo vỏ nang.

– Thời điểm sử dụng: Ngay sau bữa ăn.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều như sau:

* Người lớn:

– Điều trị ngắn ngày:

+ Nấm Candida âm hộ – âm đạo: 2 viên x 2 lần/ngày, chỉ uống trong 1 ngày hoặc 2 viên/lần/ngày trong 3 ngày.

+ Lang ben: 2 viên/lần trong 7 ngày.

+ Nấm da: 1 viên/lần/ngày trong 15 ngày. Nếu ở vùng sừng hóa cao, phải dùng thêm 15 ngày với liều 1 viên/ngày.

+ Nấm Candida ở miệng hầu: 1 viên/lần/ngày trong 15 ngày. Người bệnh bị bệnh AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính: 2 viên/lần/ngày trong 15 ngày (vì thuốc được hấp thu kém ở nhóm này).

– Điều trị dài ngày (nhiễm nấm toàn thân) phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân:

+ Nấm móng: 2 viên/lần/ngày trong 3 tháng.

+ Bệnh nấm Aspergillus: 2 viên/lần/ngày trong 2 – 5 tháng. Có thể tăng liều: 2 viên/lần x 2 lần/ngày, nếu bệnh lan tỏa.

+ Nấm Candida: 1-2 viên/lần/ngày trong 3 tuần – 7 tháng. Có thể liều: 2 viên/lần x 2 lần/ngày, nếu bệnh lan tỏa.

+ Nấm Cryptococcus (không viêm màng não): 2 viên/lần/ngày trong 2 tháng – 1 năm.

+ Viêm màng não do nấm Cryptococcus: 2 viên/lần x 2 lần/ngày. Liều duy trì: 2 viên/lần/ngày.

+ Nấm Histoplasma va Blastomyces: 2 viên/lần x 1-2 lần/ngày trong 8 tháng.

+ AIDS: 2 viên/lần/ngày

+ Dự phòng trong bệnh giảm bạch cầu trung tính: 2 viên/lần/ngày.

* Trẻ em: chỉ nên dùng khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ.

* Người cao tuổi: Như liều người lớn.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều:

+ Dùng liều đó ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định.

+ Không uống gấp đôi liều chỉ định.

– Khi quá liều:

+ Triệu chứng: Chưa có nhiều thông tin về trường hợp quá liều.

+ Nếu lỡ dùng quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Thuốc Kbat 100mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:

– Quá mẫn cảm với itraconazol và các azol khác hay bất kỳ thành phần nào trong công thức.

– Đang điều trị với terfenadin, cisaprid, astemisol, triazolam dạng uống, midazolam dạng uống.

– Phụ nữ mang thai hoặc dự định có thai và bà mẹ đang cho con bú

Tác dụng không mong muốn

Cần chú ý một số tác dụng phụ có thể gặp phải khi dùng thuốc Kbat 100mg:

– Thường gặp:

+ Chóng mặt, đau đầu.

+ Buồn nôn, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hóa.

– Ít gặp:

+ Các phản ứng dị ứng như ngứa, ngoại ban, nổi mày đay và phù mạch; hội chứng Stevens – Johnson.

+ Rối loạn kinh nguyệt.

+ Tăng có hồi phục các men gan, viêm gan, nhất là sau khi điều trị thời gian dài.

– Hiếm gặp:

+ Bệnh thần kinh ngoại vi.

+ Giảm kali huyết, phù và rụng lông, rụng tóc khi dùng trên 1 tháng.

Cần cảnh báo co bệnh nhân biết và nếu thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn hoặc đưa đến bệnh viện để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Một số tương tác đã được báo cáo, bao gồm:

– Chất chuyển hóa bởi hệ thống enzym cytochrom P450 3A: Thay đổi nồng độ trong huyết tương của những thuốc này.

– Terfenadin, astemisol, cisaprid: Tăng nồng độ trong huyết tương dẫn đến loạn nhịp tim có thể chết người. Chống chỉ định phối hợp này.

– Diazepam, midazolam, triazolam uống: Tác dụng an thần có thể kéo dài.

– Warfarin: Tăng tác dụng chống đông của chất này.

– Thuốc chẹn kênh calci: Nguy cơ phù, ù tai.

– Thuốc hạ cholesterol nhóm ức chế HMG – CoA reductase, gồm lovastatin,atorvastatin, simvastatin, pravastatin: Tăng nồng độ các thuốc này trong máu.

– Digoxin: Nồng độ trong huyết tương sẽ tăng.

– Thuốc uống chống đái tháo đường kèm: Hạ đường huyết nặng.

– Các kháng acid hoặc các chất kháng H2 (như cimetidin, ranitidin) hoặc omeprazol, sucralfat: Sinh khả dụng sinh học của itraconazol sẽ bị giảm đáng kể, làm mất tác dụng điều trị chống nắm. Vì vậy không nên dùng chung với fluconazol hay amphotericin B.

– Thuốc cảm ứng enzym như rifampicin, isoniazid, phenobarbital, phenytoin  Giảm nồng độ của itraconazol trong huyết tương.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai, chỉ dùng khi thật cần thiết.

– Bà mẹ cho con bú: Không dùng thuốc nếu cho con bú hoặc dùng thuốc thì ngừng cho con bú.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cho phép sử dụng trên các đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt khác

– Cần kiểm tra độ nhạy cảm trước khi điều trị nhiễm nấm Candida toàn thân nghi do Candida có kháng fluconazol.

– Khi điều trị ngắn ngày cần lưu ý không nên sử dụng thuốc cho người bệnh có tiền sử mắc bệnh gan, gan đã bị nhiễm độc do các thuốc khác.

– Khi điều trị dài ngày (trên 30 ngày) phải kiểm tra định kỳ chức năng gan.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Tránh ánh sáng.

– Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

– Không sử dụng khi hết hạn sử dụng in trên bao bì.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Kbat 100mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *