Thuốc hen p/h

Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Đóng gói:Hộp 1 lọ 250ml, lọ 125ml cao lỏng
Thành phần :  Ma hoàng, bán hạ, ngũ vị tử, tỳ bà diệp, cam thảo, tế tân, can khương, hạnh nhân, bối mẫu, trần bì
SĐK:V703-H12-10
Nhà sản xuất: Công ty TNHH Đông Dược Phúc Hưng – VIỆT NAM

78.000 

Mã: 104268 Danh mục: Từ khóa:

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Thông tin thành phần Thuốc hen p/h

Mô tả:

Ma hoàng là tên chung chỉ 3 loại thường dùng làm thuốc là Thảo ma hoàng ( Ephedra simica Stapt), Mộc tặc ma hoàng ( Ephedra equisetima Bge), Trung ma hoàng (Ephedra Intermedia). Thân cắt bỏ đốt làm thuốc.
– Thảo ma hoàng: Là những nhánh hình trụ tròn, đường kính 1 – 2 mm, ít phân nhánh. Mặt ngoài màu xanh lá cây nhạt đến xanh vàng, có nhiều rãnh dọc, hơi ráp tay. Thân chia thành nhiều đốt và dóng rõ, mỗi dóng dài 2,5 – 3 cm; lá hình vẩy nhỏ, dài 3 – 4 mm, mọc đối ít khi mọc vòng, phía trên đầu lá nhọn và cong. Thể chất giòn, dễ gẫy, vết bẻ có xơ, ruột có màu nâu đỏ. Mùi thơm nhẹ. Vị hơi đắng, chát.
– Mộc tặc ma hoàng: Thân có đường kính 1 – 1,5 mm, không ráp tay, thường phân nhánh nhiều. Dóng dài 1 – 3 cm. Lá là những vẩy hình tam giác, dài 1 – 2 mm, màu trắng xám, đầu lá không cuộn lại; ruột có màu đỏ nâu đến nâu đen. Trung gian ma hoàng: Đường kính 1,5 – 3 mm, thường phân nhánh, ráp tay, dóng dài 2 – 6 cm. Lá là vẩy dài 2 – 3 mm, thường mọc vòng, đầu lá nhọn.
Phân bố: Nước ta chưa thấy những cây này.Vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc.
Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của một số loài Ma hoàng (Herba Ephedrae).
Thu hái: Thu hoạch vào mùa thu, khi thân còn hơi xanh, cắt về, phơi khô, bó lại thành từng bó.
Thuốc hen p/h
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Ma hoàng là phần thân hình trụ tròn, nhỏ dài, có phân chi và có dính ít gốc chất gỗ mầu nâu. Dài khoảng 40cm, đường kính độ 0,2cm, mầu vàng lục hoặc xanh nhạt. Ở thân có đường nhăn nhỏ, chạy dọc, sờ vào hơi có cảm giác thô, đốt rõ. Trên đốt có 2 – 3 lá nhỏ, trên mầu trắng xám, đầu nhọn, dưới gốc mầu nâu liền với nhau thành dạng hình ống. Chất nhẹ, dòn, dễ bẻ. Bẻ ra có bụi nhỏ bay ra. Mặt bẻ không bằng, hơi có xơ, trong ruột mầu vàng hồng. Hơi thơm, vị đắng, hơi chát (Dược Tài Học).
Tính vị: Vị cay tê, hơi đắng, tính ôn.
Quy kinh: Vào kinh phế, bàng quang.
Thành phần hoá học:
Alcaloid (ít nhất 1%), chủ yếu là ephedrin. Có L-ephedrine, D-pseudoephedrine, L-norephedrine, ephedroxane, 2,3,5,6-tetraethylpyrezine.
Bào chế: Bỏ phần gốc thân hoá gỗ, rễ còn sót và tạp chất, cắt đoạn, phơi khô.
Tác dụng :

Tác dụng dược lý:

1. Phát hãn: chỉ dùng lúc nóng ở người có tác dụng làm tăng ra mồ hôi. Thử độc vị trên thực nghiệm chưa thấy rõ.

2. Giải nhiệt: Tinh dầu Ma hoàng có tác dụng hạ nhiệt đối với chuột nhắt bình thường.

3. Tác dụng chống co thắt phế quản từ từ và kéo dài do Ephedrin làm giãn cơ trơn khí quản.

4. Lợi tiểu: Alcaloid Ma hoàng có tác dụng lợi tiểu rõ, kích thích bài tiết nước giải và dịch vị.

5. Tăng áp: Ephedrin làm co thắt mạch máu nên huyết áp tăng nhưng chậm và kéo dài vài giờ.

6. Ephedrin có tác dụng hưng phấn võ não làm tinh thần phấn chấn,hưng phấn trung khu hô hấp, làm giảm tác dụng thuốc ngủ.

7. Kháng virus: có tác dụng ức chế vi rút cúm (do tinh dầu M hoàng) theo Dược học báo IO : 147-149; năm 1963 Trung văn.

8. Rễ Ma hoàng: có tác dụng hoàn toàn ngược lại với cành và thân Ma hoàng. Cao lỏng Ma hoàng tiêm vào động vật thấy huyết áp giảm, mạch máu ngoại vi giãn, hô hấp tăng nhanh, cầm mồ hôi.

Tác dụng của Ma hoàng: Phát hãn, tán hàn, tuyên phế, bình suyễn, lợi thuỷ, tiêu thũng.

Chỉ định :

Giải cảm không có mồ hôi, chữa ho, trừ đờm, viêm khí quản, hen suyễn. Chiết xuất ephedrin bào chế thành viên nén làm thuốc chữa hen hay dung dịch nhỏ mũi.
Liều lượng – cách dùng:

Ngày dùng 5-10 g, dạng thuốc sắc.
Bài thuốc:
+ Dùng để trị cảm phong hàn biểu hiện như nghiến răng, sốt, đau đầu, đau toàn thân, nghẹt mũi, không ra mồ hôi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch Phù Khẩn: Dùng Ma hoàng hợp với Quế chi trong bài Ma hoàng Thang.
+ Trị hen suyễn, choáng, nổi mẩn, ho gà (dùng hoạt chất). Trị thấp khớp (dùng sắc). Ho và hen do cảm phong hàn ở phần biểu: Dùng Ma hoàng với Hạnh nhân. Phù kèm hội chứng biểu dùng Ma hoàng với Thạch cao.
Ghi chú: Rễ Ma hoàng (Ma hoàng căn) có tác dụng cầm mồ hôi.
Chống chỉ định :

Dương hư tự ra mồ hôi, không nên dùng.

Thông tin thành phần Bán hạ

Mô tả:

Bán hạ là loại thân củ. Củ hình tròn cầu hoặc tròn dẹt. Lá có cuống dài, về mùa xuân cây mọc 1-2 lá, dài 3-33cm, lá đơn chia làm 3 thùy, tùy theo tuổi cây mà lá mọc có khác nhau về hình dạng, cuống lá dài lá màu xanh, nhẵn bóng không có lông, lúc cây còn nhỏ lá đơn, hình trứng hay hình tim, đuôi nhọn mép lá nguyên hoặc hơi có làn sóng, gốc lá hình mũi tên, cây 2-3 tuổi lá có 3 thùy, hình bầu dục hay hình kim phình giữa, hai đầu nhọn. Cây 2-3 tuổi mới có hoa, hoa hình bông nở vào đầu mùa hạ, hoa có bao lớn, bao màu xanh, trong bao có hoa tự, hoa cái mọc ở phía dưới, màu xanh nhạt, hoa đực mọc ở bên trên, màu trắng, đoạn trên cong hoa đài nhỏ. Quả mọng hình bầu dục, dạng trứng.

Địa lý:

Có nhiều ở Trung quốc, mọc hoang và trồng sản xuất. Nhân dân Trung quốc có tập quán cho Bán hạ sản xuất ở các tỉnh Hồ bắc, Hồ nam, An huy, Sơn đông có phẩm chất tốt nhất. Ở các tỉnh như Giang tô, Triết giang, Tứ xuyên, Vân nam, Quý châu, Giang tây, Quảng tây cũng có sản xuất vị này.Việt Nam còn phải nhập của Trung Quốc.

Cây thuốc Bán hạ

Thu hái, sơ chế: Thu hoạch vào mùa hè, chọn củ đào về rửa sạch đất cắt bỏ vỏ ngoài (màu vàng tro) và rễ tơ phơi khô.

 Mô tả dược liệu:

Dược liệu Bán hạ hình cầu tròn hoặc hình tròn dẹt, hoặc dẹt nghiêng, đường kính 0,7-2cm. Mặt ngoài mầu trắng hoặc mầu vàng nhạt, phần trên thường tròn, phẳng, ở giữa có chỗ lõm, đó là vết của thân, mầu vàng nâu, chung quanh chi chít vết rễ chấm nhỏ, mặt dưới thường hình tròn, tầy, bóng hoặc không phẳng, mầu trắng. Chất cứng, mặt bổ dọc hình quả Thận, có bột, mầu trắng, bóng mịn. Loại củ già hoặc khô thì mầu trắng tro hoặc có vân mầu vàng, không mùi, vị cay, nhấm thấy dính, tê lưỡi, ngứa họng (Dược Tài Học).

Bào chế:

+ Vì Bán hạ dùng sống có độc, vì vậy khi dùng uống trong, cần phải bào chế. Cách bào chế có Pháp bán hạ, Tô bán hạ (chế với váng sữa) ngoài ra còn có Bán hạ khúc để dùng có tác dụng giải uất trừ đàm. Sau đây là các phép bào chế:

– Bào chế Pháp Bán hạ: Lấy Bán hạ sạch ngâm nước chừng 10 ngày cho đến khi bột trắng nổi lên thì vớt ra, rồi ngâm tiếp với Bạch phàn (cứ 50kg Bán hạ cho 1kg Bạch phàn). Ngâm 1 ngày rồi lại thay nước, đến khi nhấm vào miệng không còn cảm giác tê cay thì vớt ra, phơi trong râm (tránh nắng). Ngoài ra còn có cách khác là giã dập Cam thảo hòa với nước vôi, lắng gạn bỏ cặn rồi để Bán hạ vào ngâm. Quấy trộn hàng ngày đến khi màu vàng thấm đều vào bên trong vớt ra phơi trong râm đến khô (Cứ 50kg Bán hạ thì dùng 8kg Cam thảo và 10kg vôi cục) (Dược Tài Học).

– Bào chế Khương Bán hạ: Bán hạ đã được bào chế theo pháp Bán hạ như trên, đến khi vị thuốc không còn tê cay thì xắt lát Gừng sống rồi cho Bạch phàn và Bán hạ vào đun cho thấm. Lấy ra phơi qua cho ráo nước, cắt thành từng miếng phơi khô (Cứ 50kg Bán hạ thì dùng 12,5 kg Gừng sống 6,5kg Bạch phàn) (Dược Tài Học).
– Bào chế Thanh Bán hạ: Lấy Bán hạ đã biến chế theo Pháp bán hạ như trên, đến khi vị thuốc không còn tê cay, thêm Bạch phàn và nước đun kỹ, lấy ra phơi qua cho ráo nước ủ ấm rồi xắt thành phiến, lại phơi trong râm mát (Cứ 50kg Bán hạ thì dùng 6,5kg Bạch phàn) (Dược Tài Học).
– Bào chế Bán hạ khúc: Dùng Bán hạ sống đồ vào nồi nước, dùng một chút phèn chua đun sôi ngâm 1 đêm, hôm sau lại đun nước khác để thay nước cũ đi, làm 7 ngày 7 đêm như vậy, rồi phơi khô, tán bột. Dùng nước Gừng hòa với hồ làm thành Bánh sao vàng (Trung Dược Đại Từ Điển).
+ Dùng Bán hạ 160kg, Bạch giới tử 80g, giấm chua 200g. Cho Bạch giới tử giã nhỏ vào giấm khuấy đều, thêm Bán hạ vào ngâm trong 1 đêm. Lấy ra, rửa sạch hết nhớt mà dùng (Lôi Công Bào Chích Luận).

Bảo quản:

Để nơi khô ráo không được ẩm ướt, Bán hạ ít bị mối mọt. Nếu thấy mốc có thể lấy nước rửa sạch phơi khô, dùng Lưu hoàng xông, phơi khô, cất như cũ.

Tác dụng :

Tính vị:

+ Vị cay, tính bình (Bản Kinh).

+ Sống: tính hơi hàn; Chín: có độc (Biệt Lục).

+ Rất độc (Dược Tính Bản Thảo).

+ Vị cay tính ấm, có độc (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Quy kinh:

+ Vào kinh Phế, tỳ, Vị (Lôi Công Bào Chích Luận).

+ Vào kinh thủ Dương minh Vị, thủ Thái âm Phế, thủ Thiếu âm Tâm (Bản Thảo Hối Ngôn).

+ Vào kinh Tỳ, Vị (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Tác dụng của bán hạ: Táo thấp, hóa đàm, giáng nghịch, chỉ thổ

Chỉ định :

Trị ho suyễn, khí nghịch do đàm thấp thủy ẩm, thấp trệ trung tiêu, nôn mửa bụng đầy, đinh nhọt, sưng tấy, dùng sống tán bột, đắp ngoài.
Tác dụng dược lý:
+ Tác dụng cầm nôn: Bán hạ chế thành hoàn và nước sắc Bán hạ có tác dụng cầm nôn. Cao lỏng Bán hạ, bột Bán hạ (chế với nhiệt độ cao) cũng có tác dụng cầm nôn. Nhưng Bán hạ sống ngược lại, lại có tác dụng gây nôn (Trung Dược Học).
+ Tác dụng giảm ho: Nước sắc Bán hạ cho mèo được gây ho nhân tạo uống, có tác dụng giảm ho nhưng kém Codein. Thuốc cũng có tác dụng giảm ho nếu chích vào tĩnh mạch. Chế phẩm của Bán hạ cho thỏ uống, có tác dụng làm giảm bớt tiết nước miếng do chất Pilocarpine. Chế phẩm của Bán hạ cho chuột cống được gây bụi phổi uống, kết quả phân tích tế bào chứng minh thuốc có tác dụng làm chậm quá trình bệnh. Cho dùng thuốc càng sớm, kết quả càng tốt (Trung Dược Học).
+ Bán hạ có tác dụng giải độc đối với trường hợp nhiễm độc Strychnin và Acetycholin (Trung Dược Học).
+ Protein Bán hạ với liều 30mg/kg đối với chuột nhắt, có tác dụng chống việc có thai sớm. Bán hạ sống ngâm kiệt có tác dụng chống rối loạn nhịp tim đối với súc cật thực nghiệm (Trung Dược Học).
+ Cồn loãng hoặc nước ngâm kiệt Chưởng diệp Bán hạ (Pinellia pedatisect Schott) có tác dụng ức chế rõ rệt đối với ung thư và tế bào Hela trên súc vật thí nghiệm (Trung Dược Học).
+ Thành phần độc của Bán hạ khó hòa tan trong nước, còn thành phần có tác dụng cầm nôn và giảm ho có thể hòa vào nước nóng. Thành phần có độc không bị phá hủy bởi nước Gừng đơn độc mà bị Bạch phàn (Phèn chua) làm cho hết độc (Trung Dược Học).
Độc tính:
Liều LD50 của Bán hạ sống chích vào màng bụng chuột là 13g/kg. Bán hạ sống uống quá liều dễ bị ngộ độc. Ăn Bán hạ sống miệng lưỡi có cảm giác tê. Uống liều lớn làm cho miệng và họng có cảm giác tê, cay mạnh, ngứa, nóng bỏng, sưng, tiết nước miếng, muốn nôn, nôn, nói ngọng, khan tiếng, miệng há ra khó. Trường hợp nặng sẽ bị nghẹt thở, khó thở dẫn đến tử vong (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
Liều lượng – cách dùng:

Bán hạ qua nhiều khâu chế biến khác nhau, nên dùng cũng khác.
Pháp Bán hạ dùng trong trường hợp táo thấp, hóa đàm.
Khương Bán hạ dùng trong trường hợp giáng nghịch, chỉ ẩu.
Bán hạ khúc dùng trong trường hợp kiện vị tiêu thực.
Còn Bán hạ sống chỉ dùng bên ngoài ít khi dùng để uống.
Bài thuốc
– Bài Bán hạ bạch truật thiên ma thang
Bán hạ chế, Thiên ma, Quất hồng-đều 6-8g, Bạch linh, Bạch truật- đều 8-12g, Cam thảo 2-4g, Gừng tươi 2 nhát, Đại táo 2 quả. Sắc, chia uống vài lần trong ngày.
Có tác dụng kiện Tỳ, táo thấp, hóa đờm, tức phong.
Trị đau đầu chóng mặt, đờm nhiều, ngực đầy, do phong đỏm gây nên, rêu lưỡi trẳng nhơt, mạch huyền, hoat.
(Chú ý: đau đầu chóng mặt do Can dương thịnh, âm hư không dùng được bài này).
“Kim quỹ yếu lược”
– Bài Bán hạ hậu phác thang
Bán hạ 8-16g, Hậu phác 8-12g, Bạch linh 8-12g, Tô diệp 6- 12g, Gừng tươi 8-12g.
Sắc, chia uống vài lần trong ngày.
Có tác dụng hành khí, khai uất, giáng nghịch, hóa đờm.
Trị đỏm khí uất kết, trong họng như có vật ngăn trở, nhô nuốt khó khăn, ngực sườm đầy tức, đau, hoặc ho, khó thở, hoặc nôn, rêu lưỡi trắng. nhuân hoat, mạch huyền hoat hoãc huyền hoãn.
(Âm hư, đờm hỏa uất kết không nên dùng bài này).
– Bài Bán hạ tả tâm thang
Bán hạ chế 8-10g     Nhân sâm        8-12g
Hoàng cầm 8-12g     Can Khương    8-12g
Hoàng liên  4-8g     Chích Thảo       4-8g
Đại táo 4 quả
Sắc, chia uống vài lần trong ngày. Có tác dụng hòa Vị, giáng nghịch, khai kết, trừ bĩ.
Trị Vị khí bất hòa, gây nên vùng thượng Vị đầy tức, nôn khan, sôi bụng, tiêu chảy, rêu lưỡi nhớt, vàng mỏng. mạch huyền tế sác.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc hen p/h”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *