Thuốc Boricetam 400

Quy Cách:

Hộp vỉ

Nhóm thuốc: Thuốc Tuần Hoàn Não
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Dạng bào chế : Viên nang.

Thành phần

Piracetam 400mg.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:
– Tổn thương não, di chứng sau phẫu thuật và chấn thương não như đột quỵ, thiếu máu cục bộ, loạn tâm thần, liệt nửa người,…
– Rối loạn ngoại biên và trung khu não bộ gây đau đầu, chóng mặt, mê sáng nặng.
– Rối loạn não: Hôn mê, các biểu hiện của não suy, rối loạn ý thức.
– Tai biến mạch máu não, nhiễm độc Carbon Monoxide và di chứng.
– Suy giảm nhận thức và cảm giác mãn tính ở người cao tuổi.
– Chứng khó học, thiếu tập trung ở trẻ nhỏ.
– Nghiện rượu bia mạn tính.
– Rung giật cơ.
– Thiếu máu hồng cầu hình liềm.

10.000 100.000 

Mã: 107952 Danh mục: Từ khóa: ,

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Nhóm thuốc: Thuốc Tuần Hoàn Não
Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.
Dạng bào chế : Viên nang.

Thành phần

Mỗi viên thuốc chứa các thành phần sau:
– Piracetam 400mg.
– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Tác dụng

Piracetam thuộc dẫn chất của Acid Gamma Aminobutyric Acid (GABA) có tác dụng:
– Cải thiện sự dẫn truyền thần kinh, đồng thời tạo môi trường chuyển hóa thuận lợi cho các nơron thần kinh hoạt động tốt hơn.
– Các kết quả thực nghiệm cho thấy: thuốc có khả năng bảo vệ và ngăn chặn những rối loạn chuyển hóa gây ra bởi thiếu máu cục bộ.
– Tăng huy động và sử dụng Glucose tạo điều kiện cho quá trình Pentose, duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Điều này không bị lệ thuộc vào sự cung cấp Oxy.
– Tăng giải phóng Dopamin, giúp hình thành trí nhớ tốt hơn.
– Giảm sự kết tụ tiểu cầu, hồi phục khả năng biến dạng của hồng cầu trong trường hợp chúng bị cứng bất thường.
– Chống giật rung cơ.

Chỉ định

Thuốc được sử dụng trong các trường hợp sau:
– Tổn thương não, di chứng sau phẫu thuật và chấn thương não như đột quỵ, thiếu máu cục bộ, loạn tâm thần, liệt nửa người,…
– Rối loạn ngoại biên và trung khu não bộ gây đau đầu, chóng mặt, mê sáng nặng.
– Rối loạn não: Hôn mê, các biểu hiện của não suy, rối loạn ý thức.
– Tai biến mạch máu não, nhiễm độc Carbon Monoxide và di chứng.
– Suy giảm nhận thức và cảm giác mãn tính ở người cao tuổi.
– Chứng khó học, thiếu tập trung ở trẻ nhỏ.
– Nghiện rượu bia mạn tính.
– Rung giật cơ.
– Thiếu máu hồng cầu hình liềm.

Cách dùng

– Uống trước bữa ăn.

– Nuốt cả viên, không nhai hay phá vỡ cấu trúc thuốc.

Liều dùng

– Liều hằng ngày: 30 – 160mg/kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần uống.

Người cao tuổi mắc bệnh tâm thần thực thể:

– Liều dùng tuần đầu: 5g/ngày.

– Những tuần tiếp theo: 1 – 2g/ngày.

Suy giảm nhận thức sau chấn thương:

– Khởi đầu uống 9 – 12g/ngày.

– Liều duy trì: 2,5g/ngày.

– Thời gian sử dụng: 3 tuần trở lên.

Điều trị nghiện rượu:

– Bắt đầu với 12g/ngày.

– Sau đó uống 2,5g trong những ngày tiếp theo.

Thiếu máu hồng cầu: 40mg/kg/lần x 4 lần/ngày.

Điều trị giật rung cơ:

– Sử dụng 7,2g/ngày, chia làm 2 – 3 lần uống.

– Liều tối đa: 20g/ngày.

Trẻ em từ 8 – 13 tuổi mắc chứng khó đọc: 3,2g mỗi ngày, chia làm 2 – 3 lần dùng.

Bệnh nhân suy thận:

– Độ thanh thận Creatinin từ 40 – 60ml/phút: ½ liều bình thường.

– Độ thanh thận Creatinin từ 20 – 40ml/phút: ¼ liều bình thường.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Khi quên liều: Uống ngay khi nhớ ra. Trường hợp đã sát thời điểm uống liều kế tiếp thì bỏ qua, vẫn dùng liều tiếp theo đúng kế hoạch đã định. Không uống gấp đôi số viên khuyến cáo để bù liều đã quên.

– Khi quá liều: Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy thuốc không gây độc tính khi dùng ở liều rất cao. Tuy vậy, cần theo dõi kỹ biểu hiện của người bệnh. Khi có dấu hiệu ngộ độc thuốc, đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và có biện pháp xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc trong trường hợp sau:

– Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

– Suy thận nặng.

– Đột quỵ do xuất huyết.

– Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Quá trình dùng thuốc có thể xuất hiện một số tác dụng ngoài ý muốn như:

– Hay gặp: Tăng cân, tăng động, bồn chồn.

– Ít gặp: Buồn ngủ, suy nhược.

Khi thấy xuất hiện bất cứ tác dụng phụ nào, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được hướng dẫn xử trí đúng cách.

Tương tác với thuốc khác

Có thể xảy ra tương tác với các thuốc khác như:

– Thuốc an thần: Tăng nguy cơ rối loạn vận động.

– Thuốc kích thích hệ thần kinh: Tăng tác dụng kích thích, dẫn đến xuất hiện các phản ứng bất lợi.

– Thuốc nội tiết tố tuyến giáp (T3 và T4): Gây ra lẫn lộn, hiếu động, run, rối loạn giấc ngủ,…

Thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ những thuốc đang sử dụng để được cân nhắc điều chỉnh hợp lý.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú

– Phụ nữ mang thai: thuốc có khả năng qua được hàng rào nhau thai. Nồng độ thuốc trong huyết tương trẻ sơ sinh xấp xỉ 70% đến 90% so với người mẹ. Tính an toàn cũng như những ảnh hưởng bất lợi đối với thai nhi vẫn chưa được xác định. Do vậy, không dùng thuốc trong giai đoạn này.

– Phụ nữ cho con bú: Các nhà khoa học đã tìm thấy Piracetam trong sữa mẹ. Cho đến nay vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu chứng minh thuốc có gây ra các tác dụng ngoài ý muốn ở con hay không. Vậy nên, chống chỉ định cho đối tượng này.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra một số tác dụng ngoài ý muốn như buồn ngủ, tăng động,… ảnh hưởng đến khả năng tập trung. Do đó, thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

– Để thuốc trong bao bì kín, đặt trong phòng khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời.

– Nhiệt độ không quá 30℃.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Boricetam 400”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *