Montiget 10mg hộp 2 vỉ x 7 viên

Danh mục: Thuốc trị hen

Hoạt chất: Montelukast 10mg

Công dụng: chỉ định điều trị cho người trưởng thành trong việc phòng và điều trị suyễn mạn tính, làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa

Quy cách: Hộp 2 vỉ x 7 viên

Số đăng kí: VN-16765-13

Nhà sản xuất: Getz

Nơi sản xuất: Pakistan

4.500 

Mã: 006708 Danh mục: Từ khóa:

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Thành phần Montiget 10mg:

Thành phần hoạt chất chính:

Montelukast natri tương đương với montelukast 10mg

Công dụng Montiget 10mg:

MONTIGET TABLETS 10mg (Montelukast) được chỉ định điều trị cho người trưởng thành trong việc phòng và điều trị suyễn mạn tính, bao gồm:

– Ngăn ngừa các triệu chứng ban ngày và ban đêm.

– Điều trị cho các bệnh nhân hen suyễn do mẫn cảm aspirin.

– Phòng ngừa co thắt phế quản gây ra do vận động.

MONTIGET TABLETS 10mg (Montelukast) cũng được chỉ định ở người trưởng thành để làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa.

Montiget 10mg

Liều dùng Montiget 10mg:

Người trưởng thành và thanh niên 15 tuổi trở lên mắc bệnh hen suyễn hay viêm mũi dị ứng theo mùa: 1 viên 10mg/ ngày.

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng thận hay suy giảm chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Liều sử dụng như nhau trên bệnh nhân nam và nữ.

Chống chỉ định Montiget 10mg

– Montelukast được chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với thuốc hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Montelukast không được chỉ định trong cơn suyễn cấp và cả tình trạng hen suyễn nặng kéo dài không đáp ứng với những liệu pháp điều trị thông thường.

Lưu ý khi sử dụng Montiget 10mg

Bệnh nhân được khuyên không bao giờ sử dụng montelukast đường uống để điều trị cơn hen suyễn cấp tính và luôn luôn sẵn sàng thuốc cấp cứu phù hợp cho tình trạng này. Nếu một cơn cấp tính xảy ra, nên sử dụng thuốc β-agonist tác dụng ngắn dạng hít. Bệnh nhân nên tham vấn bác sĩ ngay lập tức nếu cần liều hít nhiều hơn bình thường.

Không nên dùng montelukast để thay thế đột ngột các corticotd đường uống hay đường hít.

Chưa có dữ liệu để chứng minh cho việc sử dụng corticosteroid đường uống có thể giảm khi sử dụng đồng thời với montelukast.

Đối với những trường hợp hiếm, bệnh nhân được điều trị với tác nhân chống hen suyễn bao gồm montelukast có thể xuất hiện triệu chứng tăng bạch cầu ưa eosin, thỉnh thoảng xuất hiện những triệu chứng lâm sàng của viêm mạch máu với hội chứng Churg-Strauss, một tình trạng được điều trị bằng corticosteroid đường uống. Những trường hợp này thỉnh thoảng liên quan đến việc giảm liều hoặc ngưng sử dụng corticosteroid đường uống. Mặc dù mối liên hệ nhân quả với thụ thể đối kháng leukotrien chưa được thiết lập, bác sĩ nên cảnh báo về việc tăng bạch cầu ưa eosin, viêm mạch máu nổi mẩn, làm nặng hơn triệu chứng về phổi, biến chứng tim, và/hoặc bệnh lý thần kinh ở người bệnh. Bệnh nhân tiến triển những triệu chứng này nên được tái đánh giá và đánh giá những liệu pháp điều trị.

Điều trị với montelukast không thay đổi nhu cầu đối với bệnh nhân bị hen suyễn nhạy cảm aspirin để tránh sử dụng aspinn và những thuốc NSAID khác.

Tá dược: MONTIGET TABLETS 10mg có chứa lactose. Bệnh nhân có những vấn đề hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.

Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng không mong muốn sau được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/10000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và chưa biết.

Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng

Rất thường gặp: Viêm đường hô hấp trên.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Hiếm gặp: Tăng xu hướng chảy máu

Rối loạn hệ miễn dịch

Ít gặp: Phản ứng mẫn cảm bao gồm phản ứng phản vệ.

Rất hiếm gặp: Gan thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin.

Rối loạn tâm thần

Ít gặp: Giấc mơ bất thường bao gồm ác mộng, mất ngủ, chứng mộng du, lo lắng, lo âu bao gồm hành vi kích động hoặc chống đối, trầm cảm, vận động hiếu động thái quá (bao gồm dễ kích động, bồn chồn không yên, rung cơ).

Hiếm gặp: Rối loạn chú ý, giảm trí nhớ.

Rất hiếm gặp: Chứng ảo giác, mất phương hướng, suy nghĩ và hành vi tự tử (tự tử).

Rối loạn hệ thần kinh

Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, cảm giác khác thường/giảm cảm giác, cơn co giật.

Rối loạn tim

Hiếm gặp: Đánh trống ngực.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Ít gặp: Chảy máu cam.

Rất hiếm gặp: Hội chứng Churg-Strauss (CSS), bệnh phổi tăng bạch cầu ái toan

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn

Ít gặp: Khô miệng, chứng khó tiêu

Rối loạn gan mật

Thường gặp: Tăng men gan (ALT, AST)

Rất hiếm gặp: Viêm gan bao gồm viêm gan ứ mật, viêm tế bào gan, và tổn thương gan nhiều
thành phần)

Rối loạn da và mô dưới da

Thường gặp: Phát ban

Ít gặp: Vết bầm tím, mày đay, ngứa

Hiếm gặp: Phù mạch

Rất hiếm gặp: Hồng ban nút, hồng ban đa dạng

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Ít gặp: Đau khớp, đau cơ bao gồm chuột rút

Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc

Thường gặp: sốt.

Ít gặp: Suy nhược/mệt mỏi, khó chịu, phù

Thông bào cho bác sĩ những tác dụng phụ khi dùng thuốc.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Montiget 10mg hộp 2 vỉ x 7 viên”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *