Japet 10/20 H/3 vỉ*10v (Ezetimibe 10mg; Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium trihydrat) 20mg (21,69mg)

Thành phần

Thành phần: Trong mỗi viên thuốc Japet chứa:

  • Ezetimibe hàm lượng 10mg.
  • Atorvastatin hàm lượng 20mg.
  • Cùng các tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

97.000 

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Thành phần Thuốc hạ mỡ máu Japet

Thành phần: Trong mỗi viên thuốc Japet chứa:

  • Ezetimibe hàm lượng 10mg.
  • Atorvastatin hàm lượng 20mg.
  • Cùng các tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Tác dụng – Chỉ định của Thuốc hạ mỡ máu Japet

 Tác dụng của Thuốc hạ mỡ máu Japet

Nguồn gốc của Cholesterol huyết tương có từ 2 nguồn là nội sinh và ngoại sinh. Nguồn gốc ngoại sinh do được hấp thu từ thức ăn qua niêm mạc ruột. Nguồn gốc nội sinh do cơ thể người tự sinh tổng hợp. Các thuốc làm hạ Cholesterol hiện nay cũng có cơ chế tác động lên nguồn gốc nội sinh hoặc ngoại sinh của Cholesterol.

Thuốc Japet là thuốc gì? Thuốc Japet chứa Ezetimibe và Atorvastatin có tác dụng làm hạ nồng độ Cholesterol trong huyết tương.

Cơ chế tác dụng của Ezetimibe là ức chế hấp thu Cholesterol từ thức ăn ở niêm mạc ruột non do đó làm giảm Cholesterol có nguồn gốc ngoại sinh.

Cơ chế tác dụng của Atorvastatin:

  • Atorvastatin là ức chế Enzym HMG-CoA. Vai trò của Enzym HMG-CoA là xúc tác cho phản ứng chuyển HMG-CoA thành Mevalonat, đồng thời thuốc làm giảm tốc độ tổng hợp Cholesterol ở cơ thể người.
  • Atorvastatin làm giảm lượng Cholesterol toàn phần ở cả người bị bệnh do di truyền hoặc không do di truyền. Cụ thể là, thuốc làm giảm nồng độ LDL-C, Apolipoprotein B, VLDL-C và Triglycerid trong máu nhưng lại làm tăng Cholesterol có lợi cho sức khỏe là HDL-C.

Thuốc Japet 10/20 kết hợp hai dược chất Ezetimibe và Atorvastatin với hàm lượng mỗi chất phù hợp giúp làm giảm nồng độ Cholesterol huyết tương bằng 2 cách ức chế hấp thu và ngăn tổng hợp. Do đó, thuốc có tác dụng điều trị bệnh tăng Cholesterol máu cho bệnh nhân mắc bệnh này do bất kỳ nguyên nhân nào.

Thuốc hạ mỡ máu Japet

 Chỉ định thuốc của Thuốc hạ mỡ máu Japet

Thuốc hạ mỡ máu Japet để điều trị cho bệnh nhân tăng Cholesterol máu do cả nguyên nhân nội sinh và ngoại sinh.

Thuốc được chỉ định cho người vừa bị bệnh động mạch vành vừa bị bệnh tăng Cholesterol máu. Dùng thuốc Japet ở các bệnh nhân này với mục đích:

Giảm tỷ lệ tử vong do động mạch vành hoặc do nhồi máu cơ tim.

Nguy cơ phải tái tạo mạch máu cơ tim cho bệnh nhân giảm.

Chậm tiến triển xơ vữa động mạch vành.

Ngăn hình thành thương tổn mới.

Liều dùng – Cách dùng Thuốc hạ mỡ máu Japet

Liều dùng Thuốc hạ mỡ máu Japet

Liều dùng thuốc Japet được bác sĩ điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa căn cứ vào nồng độ Lipid huyết tương.

Liều khởi đầu nên cho bệnh nhân uống 1 viên mỗi ngày.

Sau 2 tuần, làm xét nghiệm kiểm tra nồng độ Lipid huyết tương. Nếu nồng độ Lipid huyết tương mà không giảm về mức bình thường thì cần tăng liều dùng. Liều thường dùng là uống từ 1 đến 4 viên mỗi ngày, có thể chia làm 1-2 lần uống thuốc.

Bệnh nhân là người cao tuổi, người bị suy gan, suy thận nhẹ thì không cần điều chỉnh liều dùng.

Bệnh nhân suy thận nặng chỉ dùng thuốc Japet này nếu cơ thể có thể dung nạp Atorvastatin ở liều tối thiểu là 5mg hoặc cao hơn. Tuy nhiên, cần thận trọng sử dụng cho đối tượng này.

Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc khác cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.

 Cách dùng thuốc Japet

Bệnh nhân cần kết hợp với chế độ ăn ít Cholesterol trước, trong và sau khi điều trị bằng thuốc Japet.

Uống cả viên thuốc với nhiều nước. Nên uống thuốc sau ăn vào buổi sáng hoặc buổi tối.

 Chống chỉ định

Bệnh nhân bị dị ứng với Ezetimibe, Atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần của thuốc Japet thì không được dùng thuốc.

Người mắc bệnh gan hoạt tính và bệnh nhân tăng Transaminase kéo dài mà không biết rõ nguyên nhân không được uống thuốc này.

Chống chỉ định dùng thuốc Japet cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ Thuốc hạ mỡ máu Japet

Trên hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, chướng bụng, đầy hơi, táo bón, đau bụng và buồn nôn.

Trên hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt, suy nhược thần kinh, nhìn mờ hoặc mất ngủ.

Trên hệ cơ xương khớp: Đau cơ hoặc khớp.

Trên da: Ban da, ngứa, dị ứng nổi mẩn.

Trên hệ hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, ho.

Hiếm gặp người bị viêm cơ, tiêu cơ vân.

Tương tác

Uống cùng thuốc ức chế Enzym CYP3A4 làm tăng nồng độ của Atorvastatin trong huyết tương gây ra bệnh cơ và tiêu cơ.

Atorvastatin trong thuốc Japet gây tương tác với Amiodaron.

Atorvastatin trong thuốc Japet làm tăng nhẹ khả năng chống đông của Coumarin.

Dùng thuốc Japet với các hỗn dịch kháng Acid có chứa Magie và Nhôm làm giảm nồng độ của thuốc trong huyết tương.

Không nên sử dụng đồng thời thuốc này với Antipyrin, Colestipol, Digoxin, các chất ức chế Protease do các thuốc này sẽ tương tác với thành phần Atorvastatin trong thuốc Japet bị ảnh hưởng tới hấp thu.

 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Lưu ý và thận trọng Thuốc hạ mỡ máu Japet

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc Japet.

Kiểm tra vỉ thuốc Japet về hình thức cảm quan, hạn dùng trước mỗi lần sử dụng.

Thận trọng dùng thuốc Japet và cần kiểm tra nồng độ Creatinin Kinase cho các đối tượng sau:

Bệnh nhân nhược giáp không kiểm soát.

Đã từng dùng thuốc Statin hoặc Fibrat mà có biểu hiện độc tính trên cơ.

Người trên 70 tuổi.

Người nghiện rượu.

 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không dùng thuốc Japet cho phụ nữ có thai và cho con bú do ảnh hưởng tới sức khỏe của cả mẹ và thai nhi.

 Bảo quản

Bảo quản thuốc Japet ở nơi khô thoáng, sạch sẽ ở điều kiện độ ẩm dưới 70%.

Nhiệt độ bảo quản thuốc không quá 30 độ C.

Tránh ánh sáng mặt trời chiếu vào làm hỏng thuốc.

Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ em.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Japet 10/20 H/3 vỉ*10v (Ezetimibe 10mg; Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium trihydrat) 20mg (21,69mg)”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *