Galvus Met 50mg/1000mg

Danh mục: Thuốc tiểu đường

Thành phần: Vildagliptin, Metformin

Quy cách: Hộp 6 vỉ x 10 viên

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

Công dụng: Điều trị tiểu đường tuýp II.

Thương hiệu: Novartis

Xuất xứ: Thụy Sỹ

Số đăng kí: VN-19291-15

 

9.200 

Mã: HH000025 Danh mục: , Từ khóa:

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Thành phần Galvus Met 50mg/1000mg

  • Dược chất chính: Vildagliptin, Metformin hydrochlorid
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên bao phim chứa Vildagliptin 50 mg và Metformin hydrochlorid 1000 mg

Công dụng Galvus Met 50mg/1000mg

GalvusMet được chỉ định như một thuốc bổ trợ cho chế độ ăn và luyện tập để cải thiện đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 không kiểm soát được đường huyết đạt yêu cầu khi dùng metformin hydrochlorid hoặc những bệnh nhân đang điều trị phối hợp bằng các viên vildagliptin và viên metformin hydrochlorid riêng rẽ.

Cách dùng Galvus Met 50mg/1000mg

Việc điều trị tăng đường huyết của đái tháo đường týp 2 phải tùy thuộc vào từng bệnh nhân dựa vào tính hiệu quả và dung nạp thuốc. Dùng GalvusMet không được vượt quá liều tối đa hàng ngày của vildagliptin là 100 mg.

Liều khởi đầu của GalvusMet được khuyến cáo là dựa vào chế độ hiện dùng vildagliptin và/hoặc metformin hydrochlorid của bệnh nhân. GalvusMet nên dùng vào bữa ăn để làm giảm tai biến tiêu hoá do metformin hydrochlorid.

Galvus Met 50mg/1000mg

Liều dùng

  • Liều khởi đầu cho bệnh nhân đang dùng vildagliptin đơn trị liệu mà không kiểm soát được đường huyết đạt yêu cầu:

Dựa vào liều khởi đầu thường dùng của metformin hydrochlorid (500 mg, ngày 2 lần hoặc 850 mg ngày 1 lần), GalvusMet có thể bắt đầu bằng viên có hàm lượng 50 mg/500 mg ngày 2 lần và điều chỉnh dần dần để đạt yêu cầu của đáp ứng điều trị.

  • Liều khởi đầu cho bệnh nhân đang dùng metformin hydrochlorid đơn trị liệu mà không kiểm soát được đường huyết đạt yêu cầu:

Dựa vào liều metformin hydrochlorid đang dùng cho bệnh nhân, GalvusMet có thể khởi đầu bằng viên có hàm lượng 50 mg/500 mg, 50 mg/850 mg hoặc 50 mg/1000 mg, ngày 2 lần.

  • Liều khởi đầu cho bệnh nhân chuyển từ dùng phối hợp các viên vildagliptin và viên metformin hydrochlorid riêng rẽ:

GalvusMet có thể được khởi đầu bằng viên có hàm lượng 50 mg/500 mg, 50 mg/850 mg hoặc 50 mg/1000 mg dựa vào liều của vildagliptin hoặc metformin đang dùng.

  • Bệnh nhân suy thận:

GalvusMet không được dùng cho bệnh nhân suy thận hoặc rối loạn chức năng thận, ví dụ hàm lượng creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/dl (> 135 micromol/lít) ở nam và ≥ 1,4 mg/dl (> 110 micromol/lít) ở nữ.

  • Bệnh nhân suy gan:

GalvusMet không được dùng cho bệnh nhân suy gan có biểu hiện lâm sàng hoặc xét nghiệm, kể cả các bệnh nhân có ALT hoặc AST trước điều trị > 2,5 lần giới hạn trên của bình thường.

  • Người cao tuổi:

Vì metformin thải trừ qua thận và người cao tuổi có khuynh hướng giảm chức năng thận, nên bệnh nhân cao tuổi dùng GalvusMet cần được theo dõi định kỳ chức năng thận. GalvusMet chỉ được dùng cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường.

  • Bệnh nhi:

Tính an toàn và hiệu lực của GalvusMet ở bệnh nhi chưa được xác định. Do đó, GalvusMet không khuyến cáo dùng cho bệnh nhi dưới 18 tuổi.

Làm gì khi dùng quá liều

Trong trường hợp quá liều hãy gọi cho bác sĩ, hoặc nếu bệnh nhân có dấu hiệu suy hô hấp, hãy gọi ngay trung tâm cấp cứu 115. Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm: cực kỳ mệt mỏi, yếu đuối, khó chịu, nôn, buồn nôn, đau bụng, giảm sự thèm ăn, thở nhanh, khó thở, hoa mắt, lâng lâng, nhịp tim nhanh chậm bất thường, đau cơ, cảm thấy lạnh.

Làm gì khi quên liều

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần tới giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch trình dùng thuốc theo chỉ dẫn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Tác dụng phụ Galvus Met 50mg/1000mg

Những tác dụng phụ thường gặp nhất của metformin là các vấn đề về tiêu hóa. Những tác dụng này liên quan với liều, và thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị, nhưng thường là nhất thời.

  • Thường gặp: Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng. Da: Ban, mày đay, cảm thụ với ánh sáng. Chuyển hóa: Giảm nồng độ vitamin B12.
  • Ít gặp: Huyết học: Loạn sản máu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, suy tủy, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt. Chuyển hóa: Nhiễm acid lactic.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm

Galvus Met chống chỉ định cho bệnh nhân bị quá mẫn cảm với vildagliptin hoặc metformin hydrochlorid hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân suy thận

Galvus Met chống chỉ định cho bệnh nhân suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút,73 m2)

Suy tim sung huyết

Galvus Met chống chỉ định cho bệnh nhân bị suy tim sung huyết cần điều trị bằng thuốc

Nhiễm toan chuyển hóa

Galvus Met chống chỉ định cho bệnh nhân nhiễm toan chuyển hoá cấp tính hoặc mạn tính, kể cả nhiễm acid lactic hoặc nhiễm toan ceton do đái tháo đường có kèm hôn mê hoặc không. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường cần được điều trị bằng insulin.

Các chống chỉ định khác: suy gan, ngộ độc cấp, nghiện rượu mạn tính, phụ nữ cho con bú, các tình trạng cấp tính có thể làm thay đổi chức năng thận (ví dụ như mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc, tiêm tĩnh mạch các thuốc cản quang chứa iod), các bệnh lý mạn tính có thể dẫn đến thiếu oxy mô (ví dụ như suy tim, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim mới, sốc).

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Galvus Met 50mg/1000mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *