Egilok 50mg (Lọ 60 viên)

Thành phần
Metoprolol 50mg
Tá dược: Microcrystalline cellulose, sodium starch glycolate (loại A), colloidal anhydrous silica, povidon (K-90), magnesium stearate.

Chỉ định
– Tăng huyết áp, dùng đơn thuần hay nếu cần, phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác; giảm tử vong do tim mạch và động mạch vành (kể cả đột tử) ở bệnh nhân bị tăng huyết áp.
– Chứng đau thắt ngực. Có thể dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác.
– Điều trị duy trì – với mục đích dự phòng thứ cấp – sau khi bị nhồi máu cơ tim. Loạn nhịp tim (nhịp nhanh xoang, nhịp trên thất nhanh, ngoại tâm thu thất).
– Cường giáp (để làm chậm nhịp tim).
– Phòng ngừa chứng nhức nửa đầu.

136.000 

Mã: 008087 Danh mục:

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế: viên nén
Đóng gói:Hộp

Thành phần

Thành phần: Thuốc Egilok 50mg có thành phần bao gồm:

  • Hoạt chất chính là Metoprolol tartrate có hàm lượng 50 mg.
  • Các tá dược khác vừa đủ một viên.

Thuốc Egilok 50mg có tác dụng gì? 

Metoprolol thuộc nhóm chẹn beta, có khả năng ức chế chọn lọc beta 1 giao cảm gây giãn mạch máu, giảm lực co cơ và nhịp tim giúp ổn định nhịp tim. Khi sử dụng với liều cao Metoprolol có thể làm ức chế cả beta 2 giao cảm gây ra các tác dụng không mong muốn khác

Metoprolol tartrate được sử dụng để điều trị huyết áp cao, đau ngực do bệnh tim, đau thắt ngực không ổn đinh, rối loạn nhịp tim. Nó cũng được sử dụng để ngăn ngừa các cơn đau tim ở những người đã từng bị đau tim hoặc các bệnh tim khác.

  • Dự phòng lâu dài sau khi hồi phục sau nhồi máu cơ tim cấp.
  • Điều trị hỗ trợ nhiễm độc giáp.
  • Dự phòng chứng đau nửa đầu.
  • Ngoài ra, còn được sử dụng trong hỗ trợ điều trị đau nửa đầu.

Liều dùng thuốc Egilok 50mg

Liều dùng thuốc Egilok 50mg dưới đây là liều tham khảo. Bệnh nhân cần được thăm khám với bác sĩ để có chỉ định liều chính xác nhất.

  • Tăng huyết áp:

Ban đầu 100 mg/ngày. Sau đó có thể tăng liều dần nếu cần thiết lên 200mg/ngày với liều đơn hoặc chia nhỏ. Với bệnh nhân tăng huyết áp chưa được điều trị trước đó hoặc không đáp ứng với liệu pháp trước đó có thể thêm metoprolol vào chế độ cùng với việc điều chỉnh liệu pháp trước đó nếu cần.

  • Đau thắt ngực, loạn nhịp tim:

Thường là 50-100 mg hai hoặc ba lần mỗi ngày. Tùy vào tình trạng bệnh mà có thể tăng liều nhưng tối đa 200mg/ngày.

  • Nhồi máu cơ tim, đau nửa đầu và một số bệnh lý đi kèm.

Liều điều trị : Ngày sử dụng 2 lần, mỗi lần từ 50 – 100 mg.

Liều điều trị duy trì: Liều duy trì thông thường là 200 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần. Trong vòng  ít nhất 3 tháng.

  • Nhiễm độc giáp

50mg bốn lần mỗi ngày. Nên giảm liều dần khi đạt được trạng thái tuyến giáp.

  • Dự phòng chứng đau nửa đầu

100 – 200 mg mỗi ngày chia làm nhiều lần (sáng và tối).

  • Suy gan, suy thận 

Ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan thận đáng kể, có thể nên giảm liều lượng. 

Cách dùng thuốc Egilok 50mg hiệu quả

Thuốc được bào chế dạng viên nén, được sử dụng bằng đường uống. trước hoặc sau khi ăn

Có thể uống thuốc với một chút nước, tránh sử dụng với bia, rượu, cà phê hoặc chất kích thích khác khi uống thuốc.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với metoprolol, các dẫn xuất liên quan, bất kỳ thuốc chẹn β nào khác hoặc với bất kỳ tá dưọc nào trong thành phần của thuốc.
  • Block nhĩ thất cấp độ hai hoặc độ ba.
  • Suy tim không kiểm soát.
  • Nhịp tim chậm xoang liên quan đến lâm sàng (<45-50 bpm).
  • Đau thắt ngực Prinzmetal.
  • Nhồi máu cơ tim phức tạp bởi nhịp tim chậm, block tim độ một, hạ huyết áp tâm thu (dưới 100 mmHg) và / hoặc suy tim nặng và sốc tim.
  • Bệnh động mạch ngoại vi nghiêm trọng
  • Bệnh hen suyễn và có tiền sử co thắt phế quản.
  • U thực bào không được điều trị.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.
  • Huyết áp thấp.
  • Bệnh tiểu đường nếu kết hợp với các đợt hạ đường huyết thường xuyên.
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Tác dụng phụ

Ngoài những tác dụng để điều trị bệnh, trong quá trình sử dụng thuốc Egilok 50mg, bệnh nhân cũng không thể tránh khỏi một số các tác dụng không mong muốn như sau:

  • Trên hệ tiêu hóa gây đau bụng, tiêu chảy,…
  • Trên thần kinh gây đau đầu mệt mỏi, mất tập trung, chóng mặt, ngủ gà ngủ gật, ngủ không ngon giấc,…
  • Trên tim mạch như hạ huyết áp thể đứng, suy tim, rối loạn nhịp tim, đánh chống ngực, khó thở kịch phát khi gắng sức,…
  • Hiếm gặp: trầm cảm, bồn chồn, lo lắn, giảm tỉnh táo, mất ngủ, phát ban da dạng mày đay vẩy nến, chuột rút cơ bắp, viêm khớp, tăng cân, chức năng gan bất thường.

Trong trường hợp bệnh nhân gặp phải bất kì biểu hiện lạ nghi là do sử dụng thuốc thì phải báo cáo ngay với bác sỹ hoặc dược sỹ chỉ định sử dụng thuốc này để xử lý kịp thời.

Tương tác 

Egilok 50mg có thể tương tác với các thuốc, nhóm thuốc sau:

  • Thuốc mê có thể làm giảm nhịp tim nhanh do phản xạ và tăng nguy cơ hạ huyết áp gây ra rối loạn tim suy mạch vành cấp tính. Nếu có thể, việc ngừng Metoprolol nên được làm ít nhất 48 giờ trước khi gây mê.
  • Với bệnh nhân tiểu đường có thể cần điều chỉnh liều của thuốc hạ đường huyết. 
  • Các thuốc chẹn kênh Canxi như Verapam, diltiaze,.. vì thuốc này có thể gây nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy tim và không có nhịp tim và có thể làm tăng thời gian dẫn truyền qua tâm thất.
  • Thuốc chẹn kênh canxi (nifedipin) làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy tim. Clonidine làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp hồi phục”. Nếu phải ngừng điều trị phối hợp với Clonidin, nên ngừng metoprolol vài ngày trước khi dùng Clonidin.
  • NSAID (đặc biệt là Indomethacin) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận gây ứ nước và natri.
  • Chất cảm ứng enzym (Rifampicin) có thể làm giảm nồng độ metoprolol trong huyết tương
  • Rượu và metoprolol, có thể làm nồng độ cồn trong máu có thể giảm chậm hơn. 
  • Corticosteroid có thể đối kháng với tác dụng hạ huyết áp.
  • Sử dụng đồng thời adrenaline (epinephrine), Noradrenaline (norepinephrine) và thuốc chẹn β có thể dẫn đến tăng huyết áp và nhịp tim chậm.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Egilok 50mg (Lọ 60 viên)”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *