Bixocot 90mg

Danh mục: Thuốc giảm đau chống viêm (NSAIDs)

Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Xuất xứ: Ấn Độ

Chỉ định: viêm xương khớp, viên khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp và bệnh gút bởi nó có tác dụng giúp giảm đau và sưng (viêm) ở khớp và cơ bắp

Số đăng ký: VN-16714-13

 

 

2.800 

Mã: HH001465 Danh mục: Từ khóa:

Tư vấn ngay

Tìm nhà thuốc

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Thành phần Bixocot 90mg

  • Etoricoxib 90mg;
  • Tá dược vừa đủ.

Công dụng Bixocot 90mg

  • Giúp giảm đau và sưng (viêm) ở khớp và cơ bắp của người bị viêm xương khớp, viên khớp dạng thấp,viêm đốt sống dính khớp và bệnh gút.
  • Ngoài ra, thuốc cũng được sử dụng để điều trị ngắn hạn các cơn đau mức độ vừa phải sau khi phẫu thuật nha khoa.

Cách dùng – Liều dùng Bixocot 90mg

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.
  • Liều dùng:
    • Người lớn:
      • Viêm xương khớp: Sử dụng 60mg một lần mỗi ngày.
      • Viêm khớp dạng thấp: Liều dùng dùng 90mg một lần mỗi ngày;
      • Bệnh gút cấp tính: Liều dùng 120mg một lần mỗi ngày. Thời gian dùng tối đa là 8 ngày.
    • Người bị suy gan nhẹ/trung bình: Liều dùng 60mg một lần mỗi ngày.
    • Suy thận: ClCr ≥ 30mL/phút: không cần chỉnh liều.
    • Trẻ em: chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả.
    • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Bixocot 90mg

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với thành phần thuốc.
  • Tiền sử hen, mề đay, dị ứng aspirin/NSAIDs.
  • Suy tim sung huyết (NYHA II-IV). Tăng huyếp áp liên tục > 140/90mmHg chưa được kiểm soát đầy đủ.
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não đã được xác định (bao gồm mới phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành hoặc tạo hình mạch máu).
  • Child-Pugh ≥ 10 hoặc albumin huyết thanh < 25g/L. Loét dạ dày-tá tràng hoạt động, chảy máu tiêu hóa.
  • Bệnh thận tiến triển nặng, ClCr < 30mL/phút.
  • Không nên sử dụng ARCOXIA như liệu pháp kết hợp với NSAID khác.

Lưu ý khi sử dụng Bixocot 90mg

  • Vì nguy cơ tim mạch tăng theo liều & thời gian dùng chất ức chế chọn lọc COX-2, nên dùng thuốc thời gian ngắn nhất với liều thấp nhất có hiệu quả. Chất ức chế chọn lọc COX-2 không thay thế aspirin trong dự phòng tim mạch vì không có tác dụng trên tiểu cầu.
  • Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch rõ (tăng HA, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc, dùng cùng lúc acid acetylsalicylic), có tình trạng mất nước đáng kể (bù nước trước khi sử dụng); tiền sử thủng, loét và xuất huyết tiêu hóa; > 65 tuổi, từng có cơn hen cấp, bị mề đay, viêm mũi trước đó do cảm ứng thuốc nhóm salicylates hoặc chất ức chế cyclooxygenase không chọn lọc, đang điều trị bệnh nhiễm trùng.
  • Theo dõi giữ nước, phù, tăng huyết áp ở người đã có sẵn tình trạng giữ nước, tăng huyết áp, suy tim. Giám sát chức năng thận ở bệnh nhân giảm chức năng thận, suy tim mất bù, xơ gan đáng kể từ trước.

 

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Có thể dùng trong 2 quý đầu nếu lợi ích vượt trội nguy cơ.
  • Thời kỳ cho con bú: Cần ngưng thuốc hoặc ngưng cho bú.

Tác dụng phụ

  • Giảm tiểu cầu.
  • Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ/giả phản vệ bao gồm sốc.
  • Tăng K huyết.
  • Lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, ảo giác, trầm cảm, bồn chồn.
  • Rối loạn vị giác, ngủ gà.
  • Nhìn mờ.
  • Suy tim sung huyết, hồi hộp/đánh trống ngực, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh.
  • Cơn tăng huyết áp kịch phát.
  • Co thắt phế quản.
  • Đau bụng, loét miệng, loét đường tiêu hóa bao gồm thủng và xuất huyết, nôn, tiêu chảy.
  • Viêm gan, chứng vàng da, tăng AST/ALT.
  • Phù mạch, ngứa, ban đỏ, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mề đay.

 

Tương tác thuốc

  • Thuốc loãng máu (chống đông) chẳng hạn như warfarin;
  • Rifampicin (kháng sinh);
  • Methotrexate (một loại thuốc dùng để ức chế hệ thống miễn dịch, và thường được sử dụng trong bệnh viêm khớp dạng thấp);
  • Thuốc giúp kiểm soát huyết áp và suy tim gọi là thuốc ức chế ace và thuốc chẹn thụ thể angiotensin, ví dụ enalapril và ramipril, losartan và valsartan;
  • Lithium (một loại thuốc dùng để điều trị một số bệnh trầm cảm);
  • Thuốc lợi tiểu (thuốc nước);
  • Ciclosporin hoặc tacrolimus (thuốc chống thải ghép, dùng để ức chế hệ thống miễn dịch);
  • Digoxin (một loại thuốc cho suy tim và loạn nhịp tim);
  • Minoxidil (một loại thuốc dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp);
  • Salbutamol dạng viên nén hoặc dạng dung dịch uống (một loại thuốc cho bệnh hen suyễn);
  • Thuốc tránh thai;
  • Liệu pháp thay thế;
  • Aspirin – Thuốc này làm tăng nguy cơ loét dạ dày nếu bạn dùng thuốc etoricoxib với aspirin. Tuy vậy, bạn có thể dùng thuốc này với liều thấp asprin.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Bixocot 90mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *